Luân chuyển chứng từ kế toán là gì

Lý thuyết nguyên lý kế toán

Để phục vụ công tác quản lý và công tác hạch toán kế toán, chứng từ kế toán luôn phải vận động từ bộ phận này sang bộ phận khác, theo một trật tự nhất định phù hợp với từng loại chứng từ và loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh tạo thành một chu trình gọi là luân chuyển của chứng từ.

>> Xem thêm: Phương pháp tính giá là gì?

1. Các giai đoạn của quá trình luân chuyển chứng từ

  • Lập chứng từ ( hoặc tiếp nhận các chứng từ đã lập từ bên ngoài)
  • Kiểm tra chứng từ về nội dung và hình thức ( kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ qua các yếu tố cơ bản của chứng từ) khóa học xuất nhập khẩu tại hà nội
  • Sử dụng để ghi sổ, chỉ đạo nghiệp vụ ( cung cấp thông tin cho chỉ đạo nghiệp vụ, phân loại chứng từ, lập định khoản kế toán tương ứng với nội dung chứng từ và ghi sổ kế toán)
  • Bảo quản và sử dụng lại chứng từ trong kỳ hạch toán. học kế toán tổng hợp ở đâu tốt nhất tphcm
  • Lưu trữ chứng từ ( theo thời gian quy định), hủy chứng từ (khi hết hạn lưu trữ)

học tin học văn phòng

luân chuyển chứng từ kế toán

2. Kế hoạch luân chuyển chứng từ

Kế hoạch luân chuyển chứng từ là trình tự được thiết lập sẵn cho quá trình vận động của mỗi loại chứng từ nhằm phát huy đầy đủ chức năng thông tin và kiểm tra của chứng từ. Kế hoạch luân chuyển chứng từ có thể không giống nhau giữa các đơn vị do sự khác nhau về đặc điểm kinh tế, tổ chức sản xuất, quy mô nghiệp vụ, tình hình tổ chức hệ thống thông tin trong nội bộ đơn vị… nhưng nhìn chung mọi kế hoạch luân chuyển chứng từ của Nhà nước, có sự điều chỉnh thích hợp với đặc điểm riêng của từng đơn vị.

Nội dung cơ bản của kế hoạch luân chuyển chứng từ: học kế toán thực hành ở đâu tốt

  • Xác định các khâu vận động của chứng từ
  • Xác định nội dung công việc và độ dài thời gian của từng khâu
  • Xác định người chịu trách nhiệm trong từng khâu

Phương pháp lập kế hoạch  Khóa học kế toán cho người mới bắt đầu

  • Lập riêng cho từng loại chứng từ, xây dựng các chu trình luân chuyển cá biệt
  • Lập chung cho tất cả các loại chứng từ          ke toan cong ty xay dung

3. Nôi quy về chứng từ kế toán

  • Mục đích: Tăng cường hạch toán kinh doanh, quản lý và sử dụng tài sản một cách hiệu quả
  • Cơ sở xây dựng: Các quy định chung, các văn bản pháp quy về kế toán, thống kê, kiểm toán. Chế độ chứng từ thường do Bộ Tài chính, Tổng cục thống kê phối hợp với các bộ, ngành có liên quan quy định thống nhất cho từng ngành, từng thành phần kinh tế hoặc chung cho cả nước. Căn cứ vào đặc điểm kinh doanh và nhu cầu quản lý tại từng đơn vị cụ thể, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có thể xây dựng cho mình các nội quy riêng, nhưng vẫn phải tuân thủ chặt chẽ chế độ chứng từ kế toán của Nhà nước.
  • Nội dung:

Hệ thống biểu mẫu các chứng từ tiêu chuẩn và trình tự chung cho luân chuyển chứng từ kế toán.

Phương pháp tính toán, ghi chép các chỉ tiêu trên chứng từ

Thời gian lập và lưu trữ          kế toán doanh nghiệp xây lắp

Đơn vị, cá nhân có trách nhiệm lập, kiểm tra, sử dụng và lưu trữ

Trách nhiệm, quyền lợi của đơn vị, cá nhân trong việc thực hiện nội quy

Tham khảo thêm: Học kế toán thực hành tại Hà Nội

Nguyên lý kế toán chúc bạn thành công!

Không có phản hồi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

hach-toan-tai-khoan-413
Lý thuyết nguyên lý kế toán
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN SỐ 16 – CHI PHÍ ĐI VAY

Chuẩn mực kế toán số 16 – Chi phí đi vay là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với chi phí đi vay, gồm: ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ; vốn hoá chi …

chuẩn mực kế toán số 05 - bất động sản đầu tư
Lý thuyết nguyên lý kế toán
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN SỐ 10 – ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THAY ĐỔI TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

Nguyên lý kế toán chia sẻ đến bạn đọc chuẩn mực kế toán số 10 – ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái. Các bạn cùng theo dõi nhé! Chuẩn mực kế toán số 10 I.QUY ĐỊNH CHUNG 01. Mục đích của chuẩn mực kế toán số 10 là …

chuẩn mực kế toán số 06- thuê tài sản
Lý thuyết nguyên lý kế toán
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN SỐ 06 – THUÊ TÀI SẢN

Thuê tài sản là chủ sở hữu tài sản hoặc người chiếm hữu hợp pháp của chủ sở hữu được sự đồng ý của chủ sở hữu giao tài sản cho bên thuê sử dụng trong thời hạn nhất định. Bên thuê chỉ được sử dụng tài sản trong một …