Tiền và các khoản tương đương tiền là gì?

tien-va-cac-khoan-tuong-duong-tien
Lý thuyết nguyên lý kế toán

Tiền và các khoản tương đương tiền là những gì? Đây là một câu hỏi quan trọng mà bất kỳ ai quan tâm đến kế toán, tài chính hay kinh doanh đều cần biết. Tiền và các khoản tương đương tiền là những tài sản mà có thể được sử dụng để thanh toán các khoản nợ hoặc mua hàng hóa và dịch vụ trong thời gian ngắn. Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm: Tiền mặt, tiền gửi và các khoản đầu tư tạm thời.

Trong bài viết này, Nguyên Lý Kế Toán sẽ cung cấp thông tin về tiền và các khoản tương đương tiền, vai trò của chúng trong kinh doanh, cách phân loại và ghi nhận chúng trong báo cáo tài chính. Hãy cùng theo dõi nhé!

Xem thêm: Hạch toán tài khoản 111- tiền mặt

1. Tiền và các khoản tương đương tiền là gì?

Khái niệm tiền và các khoản tương đương tiền

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp.

– Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trong chỉ tiêu này mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng; học nghiệp vụ xuất nhập khẩu ở đâu

– Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại thời điểm giao dịch phát sinh. Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ theo tỷ giá theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm báo cáo.

tien-va-cac-khoan-tuong-duong-tien

Tiền: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và tiền đang chuyển.

Các khoản tương đương tiền: Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.

Chỉ tiêu này có thể gồm tiền gửi và các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn có kỳ hạn có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng. Ngoài ra, trong quá trình lập báo cáo, nếu nhận thấy các khoản được phản ánh ở các TK khác thỏa mãn định nghĩa tương tương tiền thì kế toán được phép trình bày trong chỉ tiêu này.

Các khoản trước đây được phân loại là tương đương tiền nhưng quá hạn chưa thu hồi được phải chuyển sang trình bày tại các chỉ tiêu khác, phù hợp với nội dung của từng khoản mục.

Tham khảo: Học nguyên lý kế toán ở đâu tốt

Tầm quan trọng của tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền được xem là một phần quan trọng của vốn lưu động của doanh nghiệp, vì chúng ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và duy trì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể được thể hiện qua các khía cạnh sau:

  • Là những tài sản có tính thanh khoản cao nhất và có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt để đáp ứng các nhu cầu chi trả ngắn hạn, mua hàng hóa bổ sung với số lượng ít của doanh nghiệp. Nếu không có đủ tiền và các khoản tương đương tiền, doanh nghiệp có thể đối mặt với khó khăn trong việc thanh toán trả lương cho nhân viên, chi phí hoạt động sản xuất, trả nợ cho nhà cung cấp hoặc đầu tư vào dự án mới.
  • Là một chỉ số thể hiện sức khỏe tài chính của doanh nghiệp. Các nhà đầu tư và chuyên gia phân tích thường xem xét vị thế tiền mặt của doanh nghiệp để từ đó suy ra và đánh giá khả năng sinh lời, thanh toán nợ và ổn định hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Một vị thế tiền và các khoản tương đương tiền dồi dào có thể cho thấy doanh nghiệp đó có nguồn lực tài chính ổn định và vững chắc, có thể vượt qua khủng hoảng hoặc khó khăn kinh tế.

  • Là một phần của vốn lưu động của doanh nghiệp, cho thấy sự chênh lệch giữa các tài sản ngắn hạn và các nợ ngắn hạn hiện có. Khi đó, thấy được khả năng của doanh nghiệp sử dụng các tài sản ngắn hạn để thanh toán các nợ ngắn hạn. Nếu vốn lưu động lớn hơn 0 có nghĩa là doanh nghiệp có thể trang trải được các chi phí ngắn hạn và sử dụng hiệu quả nguồn vốn này.
  • Đóng vai trò là một yếu tố quyết định trong quản lý dòng tiền của doanh nghiệp. Một dòng tiền hợp pháp và mạnh có nghĩa là doanh nghiệp có thể thu hồi được chi phí đầu tư, trả được cổ tức và lãi suất, giữ được một phần lợi nhuận để tái đầu tư hoặc làm khoản dự phòng.

tien-va-cac-khoan-tuong-duong-tien

Hạn chế và rủi ro khi sử dụng tiền và các khoản tương đương tiền

  • Các khoản tương đương tiền thường có lợi nhuận thấp hơn so với các khoản đầu tư dài hạn khác, do đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
  • Các khoản tương đương tiền có thể bị ảnh hưởng bởi biến động của tỷ giá hối đoái, lãi suất, và giá trị thị trường, do đó làm mất giá trị của chúng theo thời gian.
  • Các khoản tương đương tiền có thể bị mất hoặc bị chiếm đoạt nếu không được quản lý và bảo quản cẩn thận.
  • Các khoản tương đương tiền có thể gây ra sự thu hút của các bên liên quan như cổ đông, nhà cung cấp, khách hàng, nhà chức trách, hoặc các đối thủ cạnh tranh, do đó làm tăng áp lực và rủi ro cho doanh nghiệp.

Do đó, việc sử dụng các khoản tương đương tiền hiệu quả yêu cầu doanh nghiệp phải cân bằng giữa việc duy trì một mức thanh khoản phù hợp và việc tối ưu hóa lợi nhuận từ các nguồn vốn của mình.

Chiến lược quản lý tiền và các khoản tương đương tiền 

Doanh nghiệp cần phải xây dựng và áp dụng một chiến lược quản lý tiền và các khoản tương đương tiền phù hợp với mục tiêu kinh doanh và điều kiện hoạt động của mình. Một số yếu tố cần xem xét khi lập chiến lược gồm:

  • Nhu cầu tiền mặt của doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn, bao gồm các chi phí cố định và biến động, các khoản thu nhập dự kiến và không dự kiến, các kế hoạch mở rộng hoặc thu hẹp hoạt động.
  • Nguyên nhân và mức độ biến động của dòng tiền của doanh nghiệp, bao gồm các yếu tố nội bộ và ngoại bộ như chu kỳ kinh doanh, mùa vụ, khủng hoảng kinh tế, thiên tai, chiến tranh, luật pháp.
  • Các nguồn tiền và các khoản tương đương tiền có sẵn cho doanh nghiệp, bao gồm các nguồn nội bộ như tiền bán hàng, tiền thu hồi từ các khoản phải thu, tiền tiết kiệm từ các biện pháp cắt giảm chi phí, và các nguồn ngoại bộ như tiền vay, tiền bán cổ phần, tiền nhận từ các khoản trợ cấp hoặc hỗ trợ.
  • Chi phí và lợi ích của việc sử dụng các nguồn tiền và các khoản tương đương tiền khác nhau, bao gồm cả chi phí trực tiếp như lãi suất, phí giao dịch, thuế, và chi phí gián tiếp như rủi ro tài chính, rủi ro hoạt động, rủi ro chiến lược.
  • Mức độ an toàn và tính thanh khoản của các nguồn tiền và các khoản tương đương tiền khác nhau, bao gồm cả khả năng chuyển đổi thành tiền mặt nhanh chóng và không mất giá trị, khả năng bảo vệ khỏi sự mất mát hoặc chiếm đoạt, khả năng thích ứng với các thay đổi của thị trường và môi trường kinh doanh.

2. Tiền và các khoản tương đương tiền gồm những gì?

Theo định nghĩa của Thông tư 200/2014/TT-BTC, tiền và các khoản tương đương tiền là các tài sản có tính thanh khoản cao, bao gồm:

  • Tiền mặt tại quỹ: là số tiền xu, tiền giấy, séc, kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc… có trong quỹ của doanh nghiệp.
  • Tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn): là số tiền doanh nghiệp gửi vào các tài khoản ngân hàng không có kỳ hạn hoặc có kỳ hạn nhưng có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không bị phạt.
  • Tiền đang chuyển: là số tiền doanh nghiệp đã chuyển cho bên nhận nhưng chưa được ghi nhận vào tài khoản ngân hàng của bên nhận.
  • Các khoản tương đương tiền: là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo. Các khoản này có thể gồm:

+ Tiền gửi và các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng.
+ Vàng, bạc, trái phiếu Chính phủ ngắn hạn, chứng khoán thị trường, giấy thương mại…
+ Các khoản được phân loại là tương đương tiền theo quyết định của doanh nghiệp.

tien-va-cac-khoan-tuong-duong-tien

3. Tài khoản tiền và các khoản tương đương tiền

Tài khoản tiền và các khoản tương đương tiền là tài khoản phản ánh số dư của các tài sản này tại thời điểm báo cáo. Tài khoản này thuộc nhóm tài sản ngắn hạn trên bảng cân đối kế toán, có mã số tài khoản 110. Đối với hệ thống tài khoản kế toán theo hai Thông tư 133 và Thông tư 200 thì được chia làm hai tài khoản là:

  • Tiền – Tài khoản 111
  • Các khoản tương đương tiền – Tài khoản 112

Tài khoản tiền và các khoản tương đương tiền được sử dụng để ghi nhận các giao dịch liên quan đến thu chi, đầu tư, vay nợ, trả nợ và các hoạt động khác của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến dòng tiền. Ngoài ra, tài khoản này được sử dụng để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ nhằm phản ánh nguồn gốc và sử dụng, chi cho nghiệp vụ gì của tiền và các khoản tương đương tiền trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư và tài chính của doanh nghiệp.

4. Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền

Theo đó, tiền và các khoản tương đương tiền được ghi nhận theo các nguyên tắc sau đây:

  • Tiền và các khoản tương đương tiền phải được ghi nhận theo giá trị thực tế của chúng tại thời điểm báo cáo, không bao gồm các khoản thấu chi ngân hàng.
  • Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại thời điểm giao dịch phát sinh. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm báo cáo.
  • Các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo được phân loại là các khoản tương đương tiền.
  • Các khoản trước đây được phân loại là các khoản tương đương tiền nhưng quá hạn chưa thu hồi được phải chuyển sang trình bày tại các chỉ tiêu khác, phù hợp với nội dung của từng khoản mục.

5. Tiền và các khoản tương đương tiền tăng/ giảm nói lên điều gì?

Tiền và các khoản tương đương tiền tăng hoặc giảm nói lên điều gì về hoạt động của doanh nghiệp? Đây là một câu hỏi không dễ đưa ra đáp án, bởi sự tăng giảm của chỉ tiêu này có thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Tuy nhiên, một số quy tắc chung có thể được áp dụng như sau:

  • Nếu tiền và các khoản tương đương tiền TĂNG so với kỳ trước điều này có thể cho thấy doanh nghiệp có khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh, hoặc đã bán được các tài sản dài hạn, hoặc đã vay được nhiều hơn, hoặc đã giảm được chi phí hoặc các khoản phải trả. Tùy theo nguyên nhân cụ thể, sự tăng của chỉ tiêu này có thể là dấu hiệu tích cực hoặc tiêu cực cho doanh nghiệp.

Ví dụ, nếu doanh nghiệp tăng tiền và các khoản tương đương tiền nhờ bán các tài sản dài hạn, điều này có thể làm giảm khả năng phát triển và hoạt động sản xuất trong tương lai.

  • Nếu tiền và các khoản tương đương tiền GIẢM so với kỳ trước, điều này có thể cho thấy doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc sinh lời từ hoạt động kinh doanh, hoặc đã mua được các tài sản dài hạn, hoặc đã trả được nhiều nợ, hoặc đã tăng được doanh thu hoặc các khoản phải thu. Tùy theo nguyên nhân cụ thể, sự giảm của chỉ tiêu này có thể là dấu hiệu tích cực hoặc tiêu cực cho doanh nghiệp.

Ví dụ, nếu doanh nghiệp giảm tiền và các khoản tương đương tiền nhờ mua được các tài sản dài hạn, điều này có thể làm tăng khả năng phát triển và hoạt động sản xuất trong tương lai.

tien-va-cac-khoan-tuong-duong-tien

Để hiểu rõ hơn nguyên nhân của sự biến động tăng hoặc giảm bạn cần xem xét báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp đã sử dụng hay thu được bao nhiêu tiền từ ba hoạt động chính là kinh doanh, tài chính và đầu tư.

Vì sao tiền và các khoản tương đương tiền giảm?

Tiền và các khoản tương đương tiền có thể giảm vì nhiều nguyên nhân khác nhau, tùy thuộc vào hoạt động của doanh nghiệp. Một số nguyên nhân phổ biến là:

  • Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc sinh lời từ hoạt động kinh doanh, phải chi nhiều hơn thu để duy trì hoạt động.
  • Doanh nghiệp đã mua được các tài sản dài hạn, như máy móc, thiết bị, bất động sản, để mở rộng quy mô sản xuất hoặc cải thiện hiệu quả hoạt động.
  • Doanh nghiệp đã trả được nhiều nợ, như vay ngắn hạn, vay dài hạn, thuê tài chính, để giảm gánh nặng lãi vay và cải thiện khả năng thanh toán nợ.
  • Doanh nghiệp đã tăng được doanh thu hoặc các khoản phải thu, như bán hàng trả chậm, cho vay khách hàng, để tăng cường nguồn thu nhập và khả năng thu hồi vốn.

Vì sao tiền và các khoản tương đương tiền tăng?

Tiền và các khoản tương đương tiền có thể tăng vì nhiều nguyên nhân, cả khách quan và chủ quan, tùy thuộc vào hoạt động của doanh nghiệp. Một số nguyên nhân phổ biến là:

  • Doanh nghiệp có khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh, thu được nhiều hơn chi để duy trì hoạt động.
  • Doanh nghiệp đã bán được các tài sản dài hạn, như máy móc, thiết bị, bất động sản, để thu hồi vốn hoặc giảm chi phí.
  • Doanh nghiệp đã vay được nhiều hơn, như vay ngắn hạn, vay dài hạn, thuê tài chính, để tăng nguồn vốn hoặc mở rộng hoạt động.
  • Doanh nghiệp đã giảm được chi phí hoặc các khoản phải trả, như mua hàng trả chậm, trả lương nhân viên, trả thuế, để tiết kiệm tiền mặt.

6. Kinh nghiệm hạn chế sai sót trong kế toán tiền và các khoản tương đương tiền

Việc hạn chế sai sót trong kế toán tiền và các khoản tương đương tiền là rất cần thiết để đảm bảo tính chính xác, minh bạch và hợp lý của báo cáo tài chính. Vậy có kinh nghiệm hạn chế sai sót trong kế toán tiền và các khoản tương đương tiền nào không?

Về chứng từ, hóa đơn, sổ sách

  • Các mẫu chứng từ, sổ sách ghi chép không đúng mẫu hoặc đúng mẫu nhưng ghi chép không đúng quy định hoặc ghi thiếu các yếu tố trên mẫu chứng từ, thiếu chữ ký của các cá nhân, phòng ban liên quan.
  • Các hóa đơn, chứng từ gốc kèm theo chưa đảm bảo tính hợp lệ, hợp lý
  • Các hóa đơn, chứng từ gốc kèm theo chưa đảm bảo tính chặt chẽ về mặt thời gian
  • Thiếu hóa đơn, sổ sách đi kèm mỗi giao dịch
  • Vào sổ kế toán sai, thiếu, bỏ sót gây lệch kết quả giữa doanh nghiệp với bên thứ ba

Về hạch toán tiền và các khoản tương đương tiền

  • Hạch toán nội dung giao dịch không đúng tài khoản đối ứng.
  • Hạch toán một số nghiệp vụ không kịp thời hoặc không có cơ sở, bị trùng 2 lần
  • Lập phiếu thu không phù hợp với thời điểm thực tế thu tiền hay kì kế toán
  • Chưa hạch toán đầy đủ lãi tiền gửi ngân hàng,…

tien-va-cac-khoan-tuong-duong-tien

Về lưu trữ chứng từ, sổ sách, hóa đơn

  • Một số khoản chi có thể cho nhiều khoản chi, nội dung và chứng từ chi đính kèm tuy nhiên đơn vị chưa lập bảng kê chi phí dẫn đến lưu trữ phức tạp, khó khăn khi tìm kiếm để đối chiếu, kê khai.
  • Việc lưu trữ chưa khoa học, không sắp xếp theo phân loại, thời gian xảy ra giao dịch hay chứng từ rời không đóng thành quyển,…

Đó là những hạn chế thường gặp khi làm kế toán tiền và các khoản tương đương tiền, để khắc phục bạn có thể làm theo một số kinh nghiệm sau:

  • Lập và kiểm tra các chứng từ, hóa đơn, sổ sách theo đúng mẫu và quy định, không bỏ sót hoặc nhầm lẫn các nội dung cần thiết như mã số, số thứ tự, ngày tháng năm, nội dung, số tiền, chữ ký và dấu của các cá nhân, phòng ban liên quan.
  • Đảm bảo các chứng từ gốc kèm theo là hợp lý, hợp lệ và phù hợp với nội dung của phiếu thu, phiếu chi.
  • Đảm bảo tính logic về mặt thời gian của các chứng từ gốc và chứng từ kế toán như phải ghi nhận vào kỳ phát sinh, không được kéo dài sang kỳ sau.
  • Thực hiện kiểm tra, đối chiếu số dư tiền mặt và tương đương tiền giữa sổ sách kế toán và sổ quỹ, sổ ngân hàng.
  • Thực hiện các biện pháp kiểm soát nội bộ về quản lý tiền và các khoản tương đương tiền như phân công rõ ràng nhiệm vụ và trách nhiệm giữa các bộ phận liên quan, thiết lập quy trình phê duyệt, giới hạn mức chi tiền mặt, thanh toán hay lưu trữ chứng từ theo quy chế tài chính của doanh nghiệp.

7. Bài tập tiền và các khoản tương đương tiền

Một số bài tập tiền và các khoản tương đương tiền trong kế toán doanh nghiệp thương mại và dịch vụ như sau:

Bài tập: Công ty LA kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như sau:

Ngày 01/4: Công ty LA xuất quỹ tiền mặt tạm ứng tiền vật liệu cho Nhân viên H số tiền 50.000.000

Ngày 05/4: Công ty LA xuất quỹ tiền mặt 88.000.000, nộp vào tài khoản của công ty tại ngân hàng. Đến cuối ngày, công ty LA vẫn chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng.

Ngày 06/4: Công ty LA nhận được giấy báo Có của số tiền nộp vào tài khoản ngân hàng ngày 05/3.

Ngày 10/4: Công ty LA mua một lô công cụ dụng cụ có giá thanh toán 31.900.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%), chưa thanh toán tiền cho Công ty HG.

Chi phí vận chuyển thanh toán tiền mặt bằng 880.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%). Công cụ nhập kho đầy đủ.

Ngày 15/4:

  • Nhân viên H thanh toán tiền tạm ứng
  • Vật liệu nhập kho có giá thanh toán 46.200.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%).
  • Chi phí vận chuyển là 770.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%).
  • Nhân viên đã nộp lại quỹ tiền tạm ứng chi không hết.

Ngày 16/4: Căn cứ số lượng hàng hóa gửi đi bán tại các đại lý đã tiêu thụ, Công ty LA thanh toán tiền hoa hồng bán hàng cho các đại lý bằng tiền mặt 165.000.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%).

Ngày 20/4: Công ty LA được ngân sách Nhà nước cấp bổ sung vốn kinh doanh bằng tiền gửi ngân hàng 1.500.000.000. Công ty LA đã nhận được giấy báo Có.

Ngày 22/4: Công ty LA thanh toán nợ vay ngắn hạn Ngân hàng ADB bằng tiền gửi ngân hàng 350.000.000 và công ty LA đã nhận giấy báo Nợ.

Ngày 25/4: Công ty LA vay ngắn hạn Ngân hàng FIK 325.000.000 dùng cho hoạt động kinh doanh. Công ty LA đã nhận giấy báo Có về số tiền vay ngắn hạn.

Ngày 28/4: Công ty LA vi phạm hợp đồng và bị khách hàng phạt 22.000.000 và đã nộp phạt bằng tiền gửi ngân hàng, đã nhận được giấy báo Nợ.

Ngày 30/4:

  • Công ty LA nhận được hóa đơn tiền điện quý I của bộ phận bán hàng 66.000.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%) và bộ phận quản lý doanh nghiệp 55.000.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%). Công ty LA chưa thanh toán tiền điện.
  • Công ty LA thanh toán tiền lương phải trả cho công nhân viên bằng tiền mặt là 547.000.000.

Yêu cầu: Tính toán, định khoản các nghiệp vụ tiền và các khoản tương đương tiền phát sinh.

Tiền và các khoản tương đương tiền là một khái niệm rất quan trọng trong kế toán và tài chính doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp cần quản lý và kiểm soát tiền và các khoản tương đương tiền một cách hiệu quả, để đảm bảo rằng doanh nghiệp luôn có đủ tiền để chi trả các chi phí hoạt động, trả nợ và đầu tư vào các cơ hội kinh doanh mới.

Hy vọng bài viết mà Nguyên Lý Kế Toán chia sẻ về tiền và các khoản tương đương tiền sẽ hữu ích cho các bạn. Chúc các bạn thành công!

Xem thêm: 

4.5/5 - (4 bình chọn)

Tags:

  • https://nguyenlyketoan net/tien-va-cac-khoan-tuong-duong-tien-la-gi/
  • https://nguyenlyketoan net/tien-va-cac-khoan-tuong-duong-tien-la-gi/#:~:text=Là chỉ tiêu tổng hợp đương tiền của doanh nghiệp
Không có phản hồi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Đối tượng kế toán là gì
Lý thuyết nguyên lý kế toán
Cách Xác Định Đối Tượng Kế Toán

Trong lĩnh vực kế toán, việc xác định đối tượng kế toán đóng vai trò quan trọng để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình ghi nhận, phân loại và báo cáo các thông tin tài chính của một tổ chức. Quá trình xác định đối …

hạch toán tài khoản 113
Lý thuyết nguyên lý kế toán
Hạch Toán Tài Khoản 113 – Tiền Đang Chuyển Theo Thông Tư 200, 133

Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển là tiền của đơn vị làm thủ tục chuyển tiền về ngân hàng, kho bạc hoặc gửi qua đường bưu điện để chuyển về ngân hàng, kho bạc hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng và Kho bạc …

Hạch toán nhập kho thành phẩm theo Thông tư 200
Lý thuyết nguyên lý kế toán
Hạch Toán Nhập Kho Thành Phẩm Theo Thông Tư 200 và 133

Hạch toán nhập kho thành phẩm là nghiệp vụ quen thuộc đối với kế toán sản xuất doanh nghiệp hoặc đối với những doanh nghiệp nhập kho thành phẩm về để kinh doanh, buôn bán. Thành phẩm là sản phẩm do các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp sản …