Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp và những điều cần lưu ý

kế toán bán hàng
Lý thuyết nguyên lý kế toán

Bán hàng hoá trong Doanh nghiệp là công việc khá thường xuyên của kế toán. Kế toán bán hàng phải hạch toán đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như tính giá vốn hàng bán, hàng tồn kho và doanh số bán ra. Ở bài viết sau Nguyên lý kế toán tìm hiểu và chia sẻ đến bạn đọc Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp và những điều cần lưu ý.

Nghiệp vụ kế toán bán hàng và cách định khoản

1. Bán hàng theo báo giá

Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng theo báo giá, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

  • Nhân viên bán hàng gửi báo giá cho khách hàng.
  • Căn cứ vào thông tin báo giá, khách hàng đặt mua hàng.
  • Nhân viên bán hàng yêu cầu xuất hoá đơn và xuất kho hàng hoá được khách hàng đặt mua.
  • Kế toán kho lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt.
  • Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hoá và ghi sổ kho.
  • Nhân viên bán hàng nhận hàng và giao cho khách hàng.
  • Kế toán bán hàng xuất hoá đơn, đồng thời ghi nhận doanh thu bán hàng.

Định khoản:

  • Nợ TK 111, 131… Tổng giá thanh toán.
  • Có TK 511 Doanh thu bán hàng.
  • Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

Đồng thời phát sinh bút toán:

  • Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán.
  • Có TK 155, 156…

2. Bán hàng theo đơn đặt hàng

Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng theo đơn đặt hàng, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

  • Nhân viên bán hàng nhận đơn đặt hàng của khách hàng.
  • Căn cứ vào đơn đặt hàng, nhân viên bán hàng yêu cầu xuất kho hàng hóa được đặt mua.
  • Kế toán kho lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt.
  • Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hoá và ghi sổ kho.
  • Nhân viên bán hàng nhận hàng và giao cho khách hàng.
  • Kế toán bán hàng ghi nhận doanh số bán hàng.
  • Nhân viên bán hàng yêu cầu kế toán bán hàng xuất hoá đơn cho khách hàng.
  • Nhân viên bán hàng giao hóa đơn cho khách hàng và yêu cầu khách hàng thanh toán.

Định khoản:

  • Nợ TK 111, 131… Tổng giá thanh toán.
  • Có TK 511 Doanh thu bán hàng.
  • Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

Đồng thời phát sinh bút toán:

  • Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán.
  • Có TK 155, 156…

3. Bán hàng theo hợp đồng

Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng theo hợp đồng, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

  • Nhân viên kinh doanh thực hiện ký kết hợp đồng bán hàng với khách hàng.
  • Đến ngày giao hàng theo hợp đồng, nhân viên kinh doanh yêu cầu xuất hàng cho khách hàng.
  • Kế toán kho lập phiếu xuất kho, sau đó chuyển kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt
  • Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho xuất kho hàng hoá và ghi sổ kho.
  • Nhân viên kinh doanh nhận hàng và giao cho khách hàng.
  • Kế toán bán hàng ghi nhận doanh số bán hàng.
  • Nhân viên bán hàng yêu cầu kế toán bán hàng xuất hoá đơn cho khách hàng.
  • Nhân viên bán hàng giao hóa đơn cho khách hàng và yêu cầu khách hàng thanh toán.

Định khoản:

  • Nợ TK 111, 131… Tổng giá thanh toán.
  • Có TK 511 Doanh thu bán hàng.
  • Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

Đồng thời phát sinh bút toán:

  • Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán.
  • Có TK 155, 156…

4. Bán hàng hoá, dịch vụ trong nước

Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng hóa, dịch vụ, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

  • Khách hàng đến mua hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào yêu cầu khách hàng đề nghị xuất kho.
  • Kế toán kho lập phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt.
  • Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho xuất kho hàng hoá và ghi sổ kho.
  • Nhân viên kinh doanh nhận hàng và giao cho khách hàng.
  • Kế toán bán hàng ghi nhận doanh số bán hàng.
  • Nhân viên bán hàng yêu cầu kế toán bán hàng xuất hoá đơn cho khách hàng.
  • Nếu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt cho nhân viên bán hàng thì nhân viên bán hàng sẽ nhận tiền và mang về nhập quỹ, nếu thanh toán bằng tiền gửi thì khách hàng sẽ chuyển khoản vào tài khoản của công ty.

Định khoản:

– Ghi nhận doanh thu bán hàng

  • Nợ TK 111, 131 Tổng giá thanh toán.
  • Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

– Ghi nhận giá vốn hàng bán

  • Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán.
  • Có TK 152, 155, 156…

5. Bán hàng có chiết khấu thương mại

Khi ký hợp đồng hoặc đơn đặt hàng giữa đơn vị và khách hàng thỏa thuận nếu khách hàng mua hàng với số lượng lớn sẽ được hưởng chiết khấu thương mại theo tỷ lệ % hoặc số tiền. Khi đó, quy trình bán hàng hực hiện như sau:

  • Khách hàng gọi điện hoặc gửi email có nhu cầu mua hàng đến công ty và đề nghị công ty báo giá hàng. Nhân viên bán hàng căn cứ vào yêu cầu khách hàng gửi báo giá cho khách hàng.
  • Sau khi khách hàng gọi điện hoặc gửi mail yêu cầu giao hàng cho khách hàng thì nhân viên bán hàng làm đề nghị xuất kho.
  • Kế toán kho lập phiếu xuất kho, sau đó chuyển kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt.
  • Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho xuất kho hàng hoá và ghi sổ kho.
  • Nhân viên bán hàng nhận hàng và giao cho khách hàng. Nếu số lượng hàng mua của khách hàng thỏa mãn điều kiện được hưởng chiết khấu thương mại thì nhân viên bán hàng đề nghị kế toán bán hàng cho khách hàng hưởng chiết khấu thương mại.
  • Kế toán bán hàng ghi nhận doanh số bán hàng, công nợ và ghi nhận chiết khấu thương mại cho khách hàng hưởng.
  • Nhân viên bán hàng yêu cầu kế toán bán hàng xuất hoá đơn cho khách hàng.
  • Sau khi khách hàng đã nhận hóa đơn từ nhân viên bán hàng thì yêu cầu khách hàng ký nhận vào vị trí người mua hàng trên hóa đơn và ký vào biên bản xác nhận đã nhận hóa đơn gốc.

Định khoản:

– Ghi nhận doanh thu

  • Nợ TK 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán theo hóa đơn.
  • Có TK 511 Doanh thu bán hàng.
  • Có TK 33311 Thuế GTGT phải nộp.

– Ghi nhận khoản chiết khấu thương mại cho khách hàng

  • Nợ TK 5211 Chiết khấu thương mại (TT 200).
  • Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TT 133).
  • Nợ TK 33311 Thuế GTGT đầu ra được giảm.
  • Có TK 111, 112, 131.

– Ghi nhận giá vốn hàng bán

  • Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán.
  • Có TK 154, 155, 156, 157…

6. Bán hàng xuất khẩu

Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng xuất khẩu, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

  • Nhân viên kinh doanh ký kết hợp đồng bán hàng xuất khẩu với khách hàng.
  • Đặt chỗ trên tàu để xếp và chuyển hàng.
  • Phát hành chứng từ xuất khẩu: Hợp đồng, Hóa đơn, Tờ khai, Vận đơn, Chứng nhận xuất xứ.
  • Khi hàng ra đến cảng, sẽ được làm thủ tục để thông quan.
  • Khi hàng bắt đầu rời cản, bộ chứng từ cũng sẽ được gửi tới cho khách hàng.
  • Nhân viên kinh doanh thông báo cho khách hàng để theo dõi và nhận hàng.
  • Yêu cầu khách hàng thanh toán sau khi đã nhận hàng.

Định khoản:

– Ghi nhận doanh thu bán hàng, thuế xuất khẩu

+ Trường hợp 1: Trường hợp tách ngay được thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh:

  • Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán).
  • Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • Có TK 3333 Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế XK).

+ Trường hợp 2: Trường hợp không tách ngay được thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh hạch toán doanh thu

  • Nợ TK 111, 112 131… Tổng giá thanh toán.
  • Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Xác định số thuế xuất khẩu phải nộp:

  • Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng.
  • Có TK 3333 Thuế xuất, nhập khẩu.

– Ghi nhận giá vốn

  • Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán.
  • Có TK 155, 156…

– Khi nộp thuế xuất khẩu vào ngân sách nhà nước

  • Nợ TK 3333 Thuế xuất, nhập khẩu.
  • Có TK 111, 112…

7. Bán hàng thông qua các đại lý

kế toán mua hàng

Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng qua đại lý, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

  • Doanh nghiệp lập Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý hoặc (Hóa đơn GTGT) kèm với hàng hóa xuất kho gửi bán đại lý.
  • Sau khi đại lý gửi bảng kê hàng hóa đã bán được thì kế toán thực hiện lập hóa đơn (nếu chưa xuất hoá đơn GTGT) để ghi nhận doanh thu, phản ánh số thuế GTGT phải nộp. Đồng thời lập phiếu xuất kho từ kho gửi bán để hạch toán giá vốn.
  • Căn cứ vào hóa đơn hoa đồng đại lý do bên nhận đại lý gửi về kế toán bán hàng sẽ hạch toán khoản chi phí hoa hồng gửi bán đại lý.

Định khoản:

– Xuất kho gửi hàng hóa cho đại lý

  • Nợ TK 157 Hàng gửi bán.
  • Có TK 155, 156.

– Ghi nhận doanh thu khi hàng gửi đại lý được bán

  • Nợ TK 111, 131… Tổng giá thanh toán.
  • Có TK 511.
  • Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

– Ghi nhận giá vốn hàng bán

  • Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán.
  • Có TK 157 Hàng gửi bán.

– Ghi nhận số tiền hoa hồng trả cho đại lý

  • Nợ TK 641 Chi phí bán hàng (hoa hồng đại lý) (TT200).
  • Nợ TK 6421 Chi phí bán hàng (hoa hồng đại lý) (TT133).
  • Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
  • Có TK 111, 112, 131…

8. Bán hàng tại đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng

Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng tại đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

  • Bên giao đại lý làm thủ tục xuất hàng, đồng thời lập phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý hoặc xuất hóa đơn GTGT cho bên nhận đại lý.
  • Bên nhận đại lý làm thủ tục nhận hàng.
  • Khi hàng được bán:

+ Bên nhận đại lý xuất hàng và hóa đơn cho người mua, đồng thời ghi nhận công nợ phải trả bên giao đại lý.

+ Bên nhận đại lý lập Bảng kê hàng hóa bán ra để gửi cho bên giao đại lý.

+ Nếu khi xuất hàng cho bên nhận đại lý, bên giao đại lý lập phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý thì bên giao đại lý sẽ lập hóa đơn GTGT, kê khai thuế cho số hàng thực tế tiêu thụ. Còn nếu xuất hóa đơn GTGT thì bên nhận đại lý căn cứ vào số hàng bán còn tồn, để lập hóa đơn trả lại hàng cho bên giao đại lý để bên giao đại lý có cơ sở khai thuế.

+ Bên nhận đại lý xuất hóa đơn hoa hồng đại lý, đồng thời ghi nhận hoa hồng được hưởng.

Định khoản:

– Khi nhận hàng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, doanh nghiệp chủ động theo dõi và ghi chép thông tin về toàn bộ giá trị hàng hóa nhận bán đại lý.

– Khi bán các hàng hoá nhận làm đại lý

  • Nợ TK 111, 131, 1331… Tổng giá thanh toán của khách hàng.
  • Có TK 331 Đối tượng là bên giao đại lý.

– Sau khi bán được hàng ghi nhận hoa hồng được hưởng từ hàng bán đại lý

  • Nợ TK 331 Phải trả người bán.
  • Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

9. Bán hàng tại đơn vị giao uỷ thác xuất khẩu

Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng qua các đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

  • Bên giao ủy thác xuất khẩu sau khi lựa chọn được đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu sẽ ký hợp đồng giao nhận xuất khẩu ủy thác.
  • Sau khi ký hợp đồng thì bên ủy thác sẽ lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ để chuyển hàng cho bên nhận ủy thác xuất khẩu.
  • Căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thì Thủ kho xuất hàng và ghi sổ kho.
  • Khi nhận được thông báo hàng xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan, được tính là hàng xuất khẩu thì kế toán lập hóa đơn GTGT với thuế suất thuế GTGT 0% và giao cho bên nhận ủy thác xuất khẩu. Đồng thời kế toán bán hàng sẽ ghi nhận doanh thu hàng xuất khẩu.
  • Các khoản thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu sẽ do bên nhận ủy thác xuất khẩu nộp hộ và bên giao ủy thác sẽ thanh toán lại cho bên nhận ủy thác.
  • Khi thực hiện xong dịch vụ xuất khẩu thì bên nhận ủy thác sẽ phải chuyển lại toàn bộ chứng từ xuất khẩu cho bên ủy thác xuất khẩu kèm theo hóa đơn GTGT phản ánh hoa hồng ủy thác xuất khẩu.
  • Sau khi nhận đủ chứng từ của bên nhận ủy thác xuất khẩu giao bên ủy thác xuất khẩu sẽ tiến hành bù trừ các khoản phải thu và phải trả của hai bên.

Định khoản:

– Khi xuất kho hàng hóa gửi đi nhờ xuất khẩu hộ

  • Nợ TK 157 Hàng gửi đi bán.
  • Có TK 155, 156.

– Khi bên nhận uỷ thác xuất khẩu thông báo hàng xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan

Ghi nhận doanh thu:

  • Nợ TK 131 Chi tiết từng đơn vị nhận ủy thác.
  • Có TK 511.
  • Có TK 333 Thuế và các khoản phải nộp NSNN ( 3332, 3333).

Ghi nhận giá vốn

  • Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán.
  • Có TK 157 Hàng gửi đi bán.

– Khi nhận được thông báo về số thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt bên nhận ủy thác đã nộp hộ

  • Nợ TK 333 Thuế và các khoản phải nộp NSNN (3332, 3333).
  • Có TK 111, 112 Trả tiền ngay cho đơn vị nhận ủy thác XK.
  • Có TK 338 (3388) Nếu chưa trả tiền ngay cho đơn vị nhận ủy thác XK.
  • Có TK 138 Ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế.

– Ghi nhận phí uỷ thác xuất khẩu trả cho bên nhận ủy thác

  • Nợ TK 641 Phí ủy thác xuất khẩu.
  • Nợ TK 1331 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
  • Có TK 338(3388) Chi tiết đơn vị nhận ủy thác.

10. Bán hàng tại đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu

Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng ủy thác tại các đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

  • Sau khi hợp đồng giao nhận xuất khẩu ủy thác được ký, bên ủy thác xuất khẩu sẽ chuyển hàng cùng với phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và lệnh điều động nội bộ cho bên nhận ủy thác.
  • Sau khi hàng hóa đã xuất khẩu thì bên nhận ủy thác yêu cầu bên ủy thác xuất hóa đơn GTGT, căn cứ vào chứng từ đối chiếu xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu của đơn vị ủy thác xuất khẩu.
  • Bên nhận ủy thác xuất hàng và xuất hóa đơn cho người mua hàng, đồng thời ghi nhận công nợ với bên ủy thác xuất khẩu.
  • Bên nhận ủy thác xuất hóa đơn hoa hồng ủy thác cho bên ủy thác xuất khẩu, đồng thời ghi nhận doanh thu dịch vụ xuất khẩu ủy thác.
  • Sau khi chuyển đầy đủ chứng từ sang cho bên ủy thác xuất khẩu thì hai bên sẽ tiến hành bù trừ các khoản phải thu và phải trả.

Định khoản:

– Khi nhận hàng của đơn vị uỷ thác xuất khẩu

Kế toán theo dõi số lượng, chủng loại, quy cách, phẩm chất của hàng nhận xuất khẩu ủy thác, thời gian xuất khẩu, đối tượng thanh toán.

– Khi bán các hàng hoá nhận uỷ thác xuất khẩu

  • Nợ TK 138(1388) Tổng số phải thu của khách hàng (chi tiết đơn vị nhập khẩu).
  • Có TK 338(3388) Chi tiết đơn vị ủy thác xuất khẩu.

– Nộp hộ thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt cho bên giao ủy thác xuất khẩu

  • Nợ TK 338 (3388) Bên ủy thác xk đã tạm ứng trước tiền nộp thuế (chi tiết đơn vị ủy thác xuất khẩu).
  • Nợ TK 138 (1388) Bên ủy thác xk chưa tạm ứng trước tiền nộp thuế (chi tiết đơn vị ủy thác xuất khẩu).
  • Có TK 111, 112.

– Ghi nhận phí ủy thác xuất khẩu được nhận

  • Nợ TK 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán.
  • Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113).
  • Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp.

11. Bán hàng khuyến mại (không kèm điều kiện)

Doanh nghiệp có phát sinh chương trình khuyến mại cho khách hàng thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

– Trước khi tiến hành thực hiện chương trình sẽ có 2 trường hợp:

  • Doanh nghiệp tiến hành đăng ký nội dung chương trình khuyến mại với Sở Công thương chậm nhất là 7 ngày làm việc trước khi thực hiện chương trình khuyến mại. Sau khi đăng ký với Sở Công thương và được duyệt thì bộ phận thực hiện chương trình khuyến mại sẽ lập đề nghị xuất kho hàng hóa.
  • Doanh nghiệp không đăng ký với sở Công thương, căn cứ vào Kế hoạch chương trình khuyến mại đã được duyệt, bộ phận thực hiện chương trình khuyến mại sẽ lập đề nghị xuất kho hàng hóa.

– Kế toán lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển cho Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt.

– Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hóa.

– Thủ kho ghi sổ kho, Kế toán ghi sổ Kế toán kho.

– Bộ phận thực hiện chương trình khuyến mãi sau đó đem hàng đi thực hiện chương trình.

– Kế toán tiến hành xuất hóa đơn cho hàng khuyến mại và tiến hành ghi nhận vào chi phí của bộ phận thực hiện chương trình.

 Định khoản:

– Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, có đăng ký chương trình khuyến mại với Sở Công thương thì đơn vị xuất hóa đơn với giá tính thuế bằng 0:

  • Nợ TK 641 Chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá (TT 200).
  • Nợ TK 6421 Chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá (TT 133).
  • Có các TK 155, 156…

– Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, nhưng không đăng ký chương trình khuyến mại với Sở Công thương thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho. Tức là giá tính thuế GTGT của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ (theo Khoản 5 Điều 7 chương II Thông tư 219/2013/TT- BTC):

+ Trường hợp sản phẩm, hàng hóa mua về nhập kho sau đó xuất khuyến mại:

Khi xuất cho biếu tặng:

  • Nợ TK 641 Chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá (TT 200).
  • Nợ TK 6421 Chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá (TT 133).
  • Có TK 152, 153, 155, 156.

=> Nếu phải kê khai thuế GTGT đầu ra, ghi:

  • Nợ TK 133 (TT200).
  • Nợ TK 6421 (TT133).
  • Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp.

+ Trường hợp sản phẩm, hàng hóa mua về tặng ngay:

  • Nợ TK 641 Chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá (TT 200).
  • Nợ TK 6421 Chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá (TT 133).
  • Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
  • Có TK 111, 112, 331.
  • Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp.

12. Bán hàng khuyến mại (có kèm điều kiện)

Doanh nghiệp có phát sinh chương trình khuyến mại cho khách hàng thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

– Trước khi tiến hành thực hiện chương trình sẽ có 2 trường hợp:

  • Doanh nghiệp tiến hành đăng ký nội dung chương trình khuyến mại với Sở Công thương chậm nhất là 7 ngày làm việc trước khi thực hiện chương trình khuyến mại. Sau khi đăng ký với Sở Công thương và được duyệt thì bộ phận thực hiện chương trình khuyến mại sẽ lập đề nghị xuất kho hàng hóa.
  • Doanh nghiệp không đăng ký với sở Công thương, căn cứ vào Kế hoạch chương trình khuyến mại đã được duyệt, bộ phận thực hiện chương trình khuyến mại sẽ lập đề nghị xuất kho hàng hóa.

– Kế toán kho lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt.

– Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hóa và ghi Sổ Kho.

– Nhân viên kinh doanh bán hàng nhận hàng và giao cho khách hàng. Nhân viên bán hàng tiến hành theo dõi doanh số mua của khách hàng hoặc phát hàng khuyến mãi cho khách hàng được hưởng theo chương trình đã đăng ký.

– Kế toán ghi nhận doanh số bán hàng, và doanh số hàng khuyến mãi.

– Nhân viên bán hàng yêu cầu kế toán bán hàng xuất hóa đơn cho khách hàng.

– Khi kết thúc chương trình khuyến mãi (đối với khách hàng truyền thống) kế toán bán hàng và nhân viên bán hàng tiến hành đối chiếu xác định khách hàng thỏa mãn điều kiện được hưởng chương trình khuyến mãi. Sau đó tiến hành trả hàng khuyến mãi cho khách hàng.

– Kết thúc chương trình khuyến mãi doanh nghiệp lập báo cáo kết quả chương trình khuyến mãi gửi cho Sở Công thương.

Định khoản:

– Trường hợp khuyến mại kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm…) và có đăng ký chương trình khuyến mại với Sở công thương thì phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán). Đồng thời hoá đơn xuất ra, đối với hàng khuyến mại sẽ có giá tính thuế = 0:

+ Ghi nhận doanh thu:

  • Nợ TK 111, 112, 131 Tổng số tiền thanh toán (cho cả 2 mặt hàng).
  • Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (phân bổ cho cả hàng khuyến mại).
  • Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp

+ Ghi nhận giá vốn:

  • Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán trong kỳ (của cả hàng khuyến mại).
  • Có TK 155, 156.

– Trường hợp khuyến mại kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm…) nhưng không đăng ký chương trình khuyến mại với Sở công thương thì phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được tính vào chi phí. Đồng thời hoá đơn xuất ra, đối với hàng khuyến mại vẫn hiển thị đơn giá, thành tiền:

+ Ghi nhận doanh thu:

  • Nợ TK 111, 112, 131 Tổng thanh toán cho cả hai mặt hàng (chưa có thuế).
  • Nợ TK 641(TT200), 6421(TT133) Giá trị thuế GTGT đầu ra của hàng khuyến mại.
  • Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (phân bổ cho cả hàng khuyến mại).
  • Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp.

+ Ghi nhận giá vốn:

  • Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán trong kỳ.
  • Nợ TK 641(TT200) 6421(TT133) Giá vốn hàng khuyến mại.
  • Có TK 155, 156.

13. Giảm giá hàng bán

Khi phát sinh nghiệp vụ giảm giá hàng bán, thông thường sẽ có các hoạt động sau:

  • Nếu phát hiện hàng mua về không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng đã ký, khách hàng thoản thuận với doanh nghiệp, đồng thời lập biên bản về việc giảm giá hàng bán. (Trường hợp khuyến mại kèm theo điều kiện phải mua sản phẩm (ví dụ mua 2 tặng 1) cũng được coi như là mua hàng giảm giá hàng bán).
  • Kế toán bán hàng lập hóa đơn giảm giá hàng bán để giao cho khách hàng.
  • Kế toán bán hàng hạch toán khoản giảm giá hàng bán và ghi sổ kế toán.

Định khoản:

  • Nợ TK 5213 Giảm giá hàng bán (TT 200).
  • Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TT 133).
  • Nợ TK 3331 Số thuế GTGT đầu ra được giảm.
  • Có TK 111, 112, 131… Tổng số tiền giảm giá.

14. Trả lại hàng bán

Khi phát sinh nghiệp vụ khách hàng trả lại hàng đã bán, thông thường sẽ có các hoạt động sau:

  • Nếu phát hiện hàng mua về không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng đã ký, khách hàng thoả thuận với doanh nghiệp trả lại hàng đã mua.
  • Với Khách hàng là doanh nghiệp tổ chức có khả năng xuất hoá đơn thì KH tiến hành xuất hàng và hóa đơn trả lại hàng, nếu khách hàng là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập.
  • Nhân viên kinh doanh nhận hóa đơn (hoặc biên bản thu hồi hoá đơn và hoá đơn đã xuất cho KH nếu KH là đối tượng không có hóa đơn) và hàng hóa.
  • Nhân viên kinh doanh đề nghị nhập kho hàng bị trả lại.
  • Kế toán kho lập Phiếu nhập kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt.
  • Căn cứ vào Phiếu nhập kho, Thủ kho nhập kho hàng bị trả lại và ghi sổ kho.
  • Kế toán bán hàng căn cứ vào hóa đơn bán hàng do khách hàng trả lại, thực hiện hạch toán và ghi sổ kế toán.

Định khoản:

– Nhận lại hàng bị trả lại

  • Nợ TK 155, 156…
  • Có TK 632 Giá vốn hàng bán.

– Thanh toán với người mua số tiền hàng bị trả lại

  • Nợ TK 5212 Hàng bán bị trả lại (TT200).
  • Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TT133).
  • Nợ TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
  • Có TK 111, 112, 131…

Để có thể hiểu và thành thạo công việc kế toán mua bán hàng hoá trong doanh nghiệp, kế toán nên tham khảo các khoá học nguyên lý kế toán hoặc kế toán tổng hợp thực hành tại các Trung tâm đào tạo kế toán uy tín. 

>>>> Xem thêm: Kế toán mua hàng trong doanh nghiệp và những điều cần lưu ý

Không có phản hồi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

phương pháp đánh giá SPDD
Tổng hợp
Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

Có nhiều phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang, để lựa chọn được phương pháp phù hợp với doanh nghiệp kế toán phải hiểu được sản phẩm dở dang là gì? Và nắm rõ được đặc điểm sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Ở bài viết sau Nguyên …

kế toán mua hàng
Tổng hợp
Kế toán mua hàng trong doanh nghiệp và những điều cần lưu ý

Mua hàng hoá trong Doanh nghiệp là công việc khá thường xuyên của kế toán. Kế toán mua hàng phải hạch toán đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như tính giá vốn hàng mua. Ở bài viết sau Nguyên lý kế toán tìm hiểu và …

kế toán giá thành xây dựng
Lý thuyết nguyên lý kế toán
Kế toán giá thành công trình xây dựng

Đối với các doanh nghiệp xây lắp hiện nay, giá thành là chỉ tiêu kinh tế vô cùng quan trọng, quyết định đến kết quả thi công và ảnh hướng tới chi phí của Doanh nghiệp. Do đó, nắm rõ các công việc kế toán xây dựng phải làm cách …