Bảng chấm công trong doanh nghiệp vừa và nhỏ chuẩn nhất

Lý thuyết nguyên lý kế toán

Bảng chấm công là cơ sở quan trọng để kế toán tính lương cho nhân viên trong doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp vừa và nhỏ thì bảng chấm công sẽ  được sử dụng theo mẫu nào? Cách ghi cụ thể ra sao mới các bạn tham khảo trong bài viết sau nhé. 

>>>>Xem thêm: Mẫu sổ về cổ phiếu trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Bảng chấm công trong doanh nghiệp vừa và nhỏ được quy đinh trong thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cụ thể như sau:

1.Mẫu bảng chấm công

Mẫu bảng chấm công dùng để theo dõi công nhân, nhân viên. Qua các ngày công thực tế làm việc, thống kê ngày nghỉ việc, hưởng BHXH,.. Từ đó có căn cứ để trả lương cho từng lao động.

Link tải về: Bảng chấm công theo thông tư 133/2016

2.Phương pháp và trách nhiệm ghi Bảng chấm công theo thông tư 133/2016

Mỗi bộ phận (phòng, ban, tổ, nhóm,…) phải lập bảng chấm công hàng tháng.

Cột A, B: Ghi số thứ tự, họ và tên từng người trong bộ phận công tác

Cột C: Ghi ngạch bậc lương hoặc cấp bậc chức vụ của từng người

Cột 1 đến 31: Ghi các ngày trong tháng (từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng)

Cột 32: ghi tổng số công hưởng lương sản phẩm của từng người trong tháng

Cột 33: Ghi tổng số công hưởng lương thời gian của từng người trong tháng

Cột 34: Ghi tổng sổ công nghỉ việc và ngừng việc hưởng 100% lương của từng người trong tháng

Cột 35: Ghi tổng số công nghỉ việc và ngừng việc các loại % lương của từng người trong tháng

Cột 36: Ghi tổng số công nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội của từng người trong tháng

Hàng ngày tổ trưởng (Trưởng ban, phòng, nhóm…) hoặc người được ủy quyền căn cức vào tình hình thực tế của bộ phận để chấm công cho từng người trong ngày, ghi vào ngày tương ứng trong các cột từ cột 1 đến 31 theo các ký hiệu quy định trong chứng từ.

Cuối tháng, người chấm công và người phụ trách bộ phận ký vào Bảng chấm công và chuyển Bảng chấm công cùng ác chứng từ liên quan như Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, giấy xin nghỉ việc không hưởng lương… về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính lương và bảo hiểm xã hội. Kể toán tiền lương và căn cứ vào các kỹ hiệu chấm công của từng người tính ra số ngày công theo từng loại tương ứng để ghi vào các cột 32,33,34,35.

Ngày công được quy định là 8h. Khi tổng hợp quy thành ngày công nếu còn giờ lẻ thì ghi số giờ lẻ bên cạnh số công và đánh dấu phẩy ở giữa.

 Ví dụ: 22 công 4 giờ, ghi là 22,4

Bảng chấm công được lưu lại tại phòng (ban, tổ,…) kế toán cùng các chứng từ có liên quan.

Phương pháp chấm công: Tùy thuộc vào điều kiện công tác và trình độ kế toán tại đơn vị để sử dụng 1 trong các phương pháp chấm công sau:

– Chấm công ngày: Mỗi khi người lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm việc khác như hội nghị, hộp,…thì mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công cho ngày đó.

Cần chú ý 2 trường hợp:

+ Nếu trong ngày, người lao động làm 2 việc có thời gian khác nhau thì công theo ký hiệu của công việc chiếm nhiều thời gian nhất. Ví dụ người lao động A trong ngày họp 5 giờ làm lương thời gian 3 giờ thì cả ngày hôm đó chấm “H” Hội họp.

+ Nếu trong ngày, người lao động làm 2 việc có thời gian khác nhau thì chấm công theo ký hiệu của công việc diễn ra trước.

– Chấm công theo giờ:

Trong ngày người lao động làm bao nhiêu công việc thì chấm công theo các ký hiệu đã quy định và ghi số giờ công thực hiện công việc đó bên cạnh ký hiệu tương ứng.

– Chấm công nghỉ bù: Nghỉ bù chỉ áp dụng trong trường hợp làm thêm giờ hưởng lương thời gian nhưng không thanh toán lương làm thêm, do đó khi người lao động nghỉ bù thì chấm “NB” và vẫn tính trả lương thời gian.

3.Một số quy ước trong bảng chấm công:

X: Công trong giờ ngày thường 8 tiếng, nếu ít hơn 8 giờ, ghi số giờ

P: Phép hưởng lương

L: lễ nghỉ hưởng lương

TC: Tăng ca chủ nhật, nếu tăng ca ít hơn 8 giờ ghi số giờ

TCL: tăng ca lễ, nếu tăng ca ít hơn 8 giờ ghi số giờ

NB: Nghỉ bù hưởng lương

Chủ nhật, lễ, tăng ca nếu nghỉ bù đánh TB (không tính lương, do đó NB tính lương). Số ngày nghỉ bù tương ứng nên có sheet theo dõi riêng.

Số giờ làm việc ghi số.

Một số quy ước tính lương từ số ngày công, giờ công (có thể khác nhau tuỳ DN):

Ngày thường: tăng ca sau 5 giờ nhân 1.5, sau 9 giờ nhân 2

Chủ nhật: nhân 1.5, tăng thêm giờ sau 5 giờ nhân 2, sau 9 giờ nhân 3

Lễ: Nhân 3, tăng thêm giờ sau 5 giờ nhân 4.5

Các hệ số nhân này ghi vào dòng 9 tại các cột tương ứng

>>>>Bài viết được tham khảo: học kế toán thực hành ở đâu tốt

Mong bài viết của nguyên lý kế toán sẽ giúp ích được cho bạn!

Tags:

  • lý thuyết nguyên lý kế toán
Không có phản hồi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hướng dẫn lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động đầu tư trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Lý thuyết nguyên lý kế toán
Hướng dẫn lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động đầu tư trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Luồng tiền từ hoạt động đầu tư được lập và trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ một cách riêng biệt các luồng tiền vào và các luồng tiền ra. Cụ thể cách lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động đầu tư trong báo …

mau-so-ve-co-phieu-trong-doanh-nghiep-vua-va-nho
Lý thuyết nguyên lý kế toán
Mẫu sổ về cổ phiếu trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Các mẫu sổ và văn bản nào liên quan đến cổ phiếu, chứng khoán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các mẫu sổ này được quy định kèm theo thông tư 133/2014/TT-BTC. Bài viết sau nguyên lý kế toán sẽ cung cấp thông tin về các mẫu sổ và cách …

Bài tập trắc nghiệm nguyên lý kế toán
Tổng hợp
Bài tập trắc nghiệm Nguyên lý kế toán có đáp án

Nguyenlyketoan.net sẽ chia sẻ cho các bạn một số bài tập trắc nghiệm nguyên lý kế toán. Sau khi làm xong các bạn tham khảo đáp án ở cuối bài nhé. Có thể bạn quan tâm: Học nguyên lý kế toán ở đâu tốt nhất Bài tập Nguyên lý kế …