Các nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Tổng hợp

Kế toán quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Để thực hiện tốt nhất, chính xác nhất và đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp một kế toán cần nắm chắc và xử lý tốt các nghiệp vụ phát sinh trong qúa trình hoạt động, kinh doanh của doanh nghiệp.

1. Nhiệm vụ của kế toán trong quá trình này:

Phản ánh kịp thời chính xác số lượng, đơn giá, giá trị của hàng hóa gửi bán, tiêu thụ đồng thời theo dõi các khoản chi phí thực tế phát sinh theo từng bộ phận.

Từ những kết quả của hoạt động bán hàng và những khoản chi phí phát sinh kế toán xác định kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng sau đó xác định tiêu thụ cuối cùng.

Xem thêm>>> Bài tập hệ thống tài khoản kế toán

2. Các nghiệp vụ cụ thể trong kế toán quá trình bán hàng và xác định KQHĐKD:

  • Xuất kho thành phẩm(hàng hóa) đem bán được người mua chấp nhận, thanh toán ngay:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 155, 156:  thành phẩm, hàng hóa

Nợ TK 111,112: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 511: Doanh Thu

Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp

  • Xuất kho thành phẩm đem bán được người mua chấp nhận nhưng chưa thanh toán.

Nợ TK 632: giá vốn hàng bán

Có TK 155,156: thành phẩm, hàng hóa

Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng

Có TK 511: doanh thu

Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp

  • Xuất kho thành phẩm đem bán chờ người mua chấp nhận

Nợ TK 157: hàng gửi bán

Có TK 155,156: thành phẩm, hàng hóa

  • Khách hàng chấp nhận mua

Nợ TK 632: giá vốn hàng bán

Có Tk 157:  hàng gửi bán

Nợ Tk 111, 112: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng phải thu của khách hàng

Có TK 511: Doanh thu

Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp

  • Chi phí bán hàng phát sinh

– Chi phí về tiền lương

Nợ TK 641: chi phí bán hàng

Có TK 334:  phải trả người lao động

– Chi phí về các khoản trích theo lương

Nợ TK 641:  chi phí bán hàng

Nợ TK 334: phải trả người lao động

Có TK 338: phải trả phải nộp khác

– Chi phí vè khấu hao TSCĐ

Nợ TK 641: chi phí bán hàng

Có TK 214: hao mòn TSCĐ

– Chi phí bằng tiền khác

Nợ TK 641: chi phí bán hàng

Nợ TK 133: VAT đầu vào được khấu trừ

Có TK 111, 112: tiền mặt, tiền gửi NH phải trả người bán

  • Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh

– Chi phí về tiền lương

Nợ TK 641: chi phí bán hàng

Có TK 334: phải trả người lao động

– Chi phí về các khoản trích theo lương

Nợ TK 641: chi phí bán hàng

Nợ TK 331: phải trả người bán

Có TK 338: phải trả phải nộp khác

– Chi phí về khấu hao TSCĐ

Nợ TK 641: chi phí bán hàng

Có TK 214: Hao mòn TSCĐ

-Chi phí bằng tiền khác

Nợ TK 641: chi phí bán hàng

Nợ TK 133: VAT đầu vào được khấu trừ

Có TK 111, 112: tiền mặt, tiền gửi NH phải trả người bán

  • Kết chuyển doanh thu để xác định kết quả

Nợ TK 511: doanh thu

Có TK 911: xác định KQKD

  • Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định KQ

Nợ TK 911: xác định KQKD

Có TK 632: giá vốn

  • Kết chuyển chi phí bán hàng để XĐKQ

Nợ TK 911: xác định KQKD

Có TK 641: chi phí bán hàng

  • Kết chuyển chi phí QLDN để XĐKQ

Nợ TK 911: xác định KQKD

Có TK 642: chi phí QLDN

  • Xác định lãi( Lỗ)

– Xác định lãi nếu có:

Nợ TK 911: Xác định kết quả

Có TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối

– Xác định lỗ nếu bị lỗ:

Nợ TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 911: xác định KQKD

3. Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ kế toán bán hàng

Sơ đồ nghiệp vụ kế toán bán hàng

Giải thích:

(1) Xuất kho thành phẩm, hàng hóa đem bán được người mua chấp nhận

(2) Xuất kho thành phẩm, hàng hóa gửi bán chờ chấp nhận

(3) Người mua chấp nhận mua hoặc đại lý thông báo đã tiêu thụ được hàng

(4) Doanh thu bán hàng

(5) Chi phí bán hàng phát sinh

(6) Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh

(7) Kết chuyển giá vốn hàng bán

(8) Kết chuyển chi phí bán hàng

(9) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

(10) Kết chuyển doanh thu (thuần)

(11) Xác định kết quả kinh doanh học kế toán thuế online

(11.1) Đơn vị có lãi

(11.2) Đơn vị bị lỗ

4. Các chứng từ kế toán chủ yếu được sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

- Hoá đơn bán hàng

- Hoá đơn giá trị gia tăng

Phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Phiếu thu ,phiếu chi

- Bảng kê bán lẻ hàng hoá

- Chứng từ thanh toán khác

Tham khảo ngay: Học kế toán thực hành tại hà nội

học xuất nhập khẩu ở đâu tốt tphcm

Không có phản hồi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

kế toán giá thành xây dựng
Lý thuyết nguyên lý kế toán
Kế toán giá thành công trình xây dựng

Đối với các doanh nghiệp xây lắp hiện nay, giá thành là chỉ tiêu kinh tế vô cùng quan trọng, quyết định đến kết quả thi công và ảnh hướng tới chi phí của Doanh nghiệp. Do đó, nắm rõ các công việc kế toán xây dựng phải làm cách …

Cách tính phân bổ CCDC
Tổng hợp
Công cụ dụng cụ là gì? Cách tính phân bổ CCDC

Khi làm công việc kế toán tổng hợp tại Doanh nghiệp sản xuất, thương mại và xây dựng kế toán phải biết công cụ dụng cụ là gì và biết cách tính phân bổ Công cụ dụng cụ và hạch toán. Ở bài viết sau Nguyên lý kế toán sẽ …

thời gian trích khấu hao TSCĐ và cách hạch toán
Tổng hợp
Thời gian trích khấu hao tài sản cố định và cách hạch toán

Để xác định thời gian trích khấu hao cho tài sản cố định khi Doanh nghiệp mua tài sản cố định về, kế toán phải dựa vào khung thời gian trích khấu hao được quy định tại phụ lục 01 thông tư 45/2013/TT-BTC. Nếu trích sớm hơn hoặc muộn hơn …