Nợ phải trả là gì? Điều kiện ghi nhận nợ phải trả

Điều kiện ghi nhận nợ phải trả
Lý thuyết nguyên lý kế toán

Nợ phải trả là gì? Có những điều kiện nào khi ghi nhận nợ phải trả? Để giúp các bạn kế toán ghi nhận chính xác nợ phải trả dưới đây Nguyên lý kế toán gửi đến các bạn 02 điều kiện ghi nhận nợ phải trả

Khái niệm nợ phải trả

Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của đơn vị kế toán phát sinh từ các nghiệp vụ kinh tế tài chính đã xảy ra mà đơn vị kế toán có nghĩa vụ phải thanh toán.

02 điều kiện ghi nhận nợ phải trả

02 điều kiện ghi nhận nợ phải trả

Nợ phải trả được kế toán ghi nhận phải thỏa mãn 02 điều kiện sau:

Điều kiện ghi nhận nợ phải trả thứ nhất là xác định được nghĩa vụ tài chính hiện tại của đơn vị một cách đáng tin cậy và chắc chắn đơn vị sẽ phải chi trả cho nghĩa vụ đó

Để thỏa mãn điều kiện này, nghĩa vụ tài chính khi phát sinh phải có các bằng chứng khách quan cho việc xác định một cách đáng tin cậy giá trị của nó (lượng hóa nghĩa vụ tài chính dưới dạng tiền) cũng như nghĩa vụ chi trả mà đơn vị chắc chắn phải thực hiện trong tương lai surrender bill

Ví dụ: Cổ tức công bố bằng tiền nhưng chưa trả được ghi nhận là nợ phải trả; trong khi đó cổ tức công bố bằng cổ phiếu nhưng chưa phát hành không được ghi nhận là nợ phải trả.

Nghĩa vụ hiện tại có tính pháp lý của các khoản nợ phải trả phát sinh từ những nghiệp vụ kinh tế tài chính đã xảy ra như nợ phải trả nhà cung cấp khi đơn vị kế toán mua nguyên vật liệu chưa thanh toán, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, tiền công phải thanh toán cho cán bộ nhân viên…

Nghĩa vụ tài chính hiện tại có thể phát sinh khi đơn vị kế toán tham gia những cam kết cụ thể do chính họ tự xây dựng. Những cam kết này nhằm duy trì mối quan hệ tốt giữa đơn vị kế toán với khách hàng, ví dụ như khoản bảo hành sản phẩm, bảo hành công trình xây dựng cơ bản…

Trong nhiều trường hợp, có những khoản không thuộc về nghĩa vụ hiện tại của đơn vị kế toán nhưng vẫn được báo cáo như khoản nợ phải trả trên báo cáo tài chính. Những ví dụ cho trường hợp này là trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định, phần chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậm và giá bán trả tiền ngay. Thực chất các khoản này được trình bày nhằm đảm bảo nguyên tắc phù hợp.

Phương thức thanh toán nợ phải trả rất đa dạng, có thể đó là nghĩa vụ cần thiết kèm theo việc chuyển tài sản hoặc cung cấp dịch vụ khi nghĩa vụ đó được thanh toán.

Ví dụ, thanh toán khoản nợ phải trả bằng một khoản tiền, dịch vụ hoặc các loại tài sản khác.

Nợ phải trả cũng có thể được thực hiện thanh toán bằng những phương thức khác, thay vì chuyển tài sản hoặc cung cấp dịch vụ báo cáo thuế theo quý

Ví dụ như thay thế nghĩa vụ hiện tại bằng một nghĩa vụ hiện tại khác hoặc chuyển đổi nghĩa vụ phải trả thành vốn chủ sở hữu

Điều kiện thứ hai là kết quả hình thành từ các nghiệp vụ kinh tế tài chính đã xảy ra

Theo tiêu chuẩn này, một khoản nợ tiềm tàng từ hợp đồng mua bán cho kỳ kế toán tương lai hay một khoản nợ có tính chất ước đoán không được hgi nhận là nợ phải trả của kỳ hiện tại.

Như vậy, trên đây Nguyên lý kế toán đã thông tin đến các bạn nợ phải trả là gì và 02 điều kiện ghi nhận nợ phải trả. Mong rằng bài viết này hữu ích với bạn đọc.

Xem thêm: 04 điều kiện ghi nhận tài sản trong kế toán

Rate this post
Không có bình luận

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sách nguyên lý kế toán ứng dụng - Kế toán Lê Ánh
Lý thuyết nguyên lý kế toán
Review Sách Nguyên Lý Kế Toán Ứng Dụng Kế Toán Lê Ánh

Cuốn sách “Nguyên Lý Kế Toán Ứng Dụng” là một tài liệu hữu ích dành cho những ai muốn nắm vững kiến thức kế toán từ cơ bản đến nâng cao. Được biên soạn bởi TS. Lê Ánh (CEO trung tâm kế toán Lê Ánh), một chuyên gia uy tín …

Đối tượng kế toán là gì
Lý thuyết nguyên lý kế toán
Cách Xác Định Đối Tượng Kế Toán

Trong lĩnh vực kế toán, việc xác định đối tượng kế toán đóng vai trò quan trọng để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình ghi nhận, phân loại và báo cáo các thông tin tài chính của một tổ chức. Quá trình xác định đối …

hạch toán tài khoản 113
Lý thuyết nguyên lý kế toán
Hạch Toán Tài Khoản 113 – Tiền Đang Chuyển Theo Thông Tư 200, 133

Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển là tiền của đơn vị làm thủ tục chuyển tiền về ngân hàng, kho bạc hoặc gửi qua đường bưu điện để chuyển về ngân hàng, kho bạc hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng và Kho bạc …