Các Loại Hình Doanh Nghiệp Ở Việt Nam, Bảng So Sánh Chi Tiết

cac-loai-hinh-doanh-nghiep-o-viet-nam
Tổng hợp

Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam là một chủ đề quan trọng và thú vị, bởi vì nó liên quan đến các quy định pháp luật, thuế, trách nhiệm và lợi ích của các chủ doanh nghiệp và các bên liên quan. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, có các loại hình doanh nghiệp được luật pháp công nhận như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã,…

Trong bài viết này, Nguyên Lý Kế Toán sẽ giới thiệu và so sánh chi tiết các loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất ở Việt Nam, cũng như các vấn đề liên quan đến việc tư cách pháp nhân, điểm giống và khác nhau giữa các doanh nghiệp.

1. Loại hình doanh nghiệp là gì?

Loại hình doanh nghiệp là một khái niệm pháp lý chỉ cách thức tổ chức và hoạt động của một doanh nghiệp, bao gồm các yếu tố như số lượng thành viên, cấu trúc quản trị, trách nhiệm pháp lý, phương thức phân chia lợi nhuận, và các quyền hạn của các bên liên quan. Loại hình doanh nghiệp ảnh hưởng đến các mặt như thuế, kế toán, bảo hiểm, và các rủi ro kinh doanh. Do đó, việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp là rất quan trọng đối với sự thành công của một doanh nghiệp.

Cá nhân, tổ chức lựa chọn loại hình doanh nghiệp để đăng ký giấy phép hoạt động kinh doanh như loại hình tư nhân, nhà nước, một thành viên,… Tuy nhiên, dù là hình thức kinh doanh gì đi nữa thì vẫn phải đăng ký giấy phép hoạt động, có tên riêng, vốn điều lệ, trụ sở giao dịch cụ thể.

cac-loai-hinh-doanh-nghiep-o-viet-nam

2. Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, có bảy loại hình doanh nghiệp được công nhận ở Việt Nam, bao gồm:

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm toàn bộ về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty. Ví dụ: Công ty TNHH MTV Thế Giới Di Động (The Gioi Di Dong), Công ty TNHH MTV Bia Sài Gòn (Sabeco), Công ty TNHH MTV Vinamilk…

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: là doanh nghiệp có số thành viên từ hai thành viên trở lên; mỗi thành viên chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn góp của mình vào doanh nghiệp. Ví dụ: Công ty TNHH MTV Bánh kẹo Hải Hà, Công ty TNHH MTV Thời trang NEM, Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển Bất động sản Nam Long,…

Công ty cổ phần: là doanh nghiệp có số thành viên từ ba thành viên trở lên; vốn điều lệ của công ty được chia thành các phần gọi là cổ phần, cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ khác của công ty trong phạm vi số cổ phần doanh nghiệp mà cổ đông sở hữu. Ví dụ: Công ty Cổ phần FPT (FPT), Công ty Cổ phần Vingroup (Vingroup), Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan (Masan Group)…

Công ty hợp danh: là doanh nghiệp có hai thành viên trở lên góp tài sản hoặc vốn để cùng kinh doanh, tất cả các thành viên đều có tư cách là cá nhân và chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ của công ty. Ví dụ: Công ty Hợp danh Luật TNHH MTV Bross & Partners, Công ty Hợp danh Kiểm toán TNHH MTV AASC, Công ty Hợp danh Kiến trúc TNHH MTV ADP…

Doanh nghiệp tư nhân: là doanh nghiệp có một cá nhân sở hữu toàn bộ tài sản, tự chịu trách nhiệm vô hạn đối với tất cả các hoạt động của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản của mình. Ví dụ: Doanh nghiệp tư nhân Thời trang Minh Hằng, Doanh nghiệp tư nhân Sách và Văn phòng phẩm Thành Đạt, Doanh nghiệp tư nhân Dược phẩm Phương Châu…

cac-loai-hinh-doanh-nghiep-o-viet-nam

Hợp tác xã: là một loại hình kinh tế tập thể, được tổ chức theo nguyên tắc tự nguyện tham gia, dân chủ, bình đẳng và cùng có lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng; mục tiêu là phát triển kinh tế – xã hội và đáp ứng các yêu cầu của các thành viên. Ví dụ: Hợp tác xã Nông nghiệp Thành Vinh, Hợp tác xã Dịch vụ Du lịch Phú Quốc, Hợp tác xã Sản xuất và Tiêu thụ Nông sản Sơn La…

Doanh nghiệp nhà nước: là doanh nghiệp sở hữu 100% vốn điều lệ do nhà nước nắm giữ, hoạt động theo cơ chế tự chịu trách nhiệm quản lý, vận hành, thu chi. Ví dụ: Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PetroVietnam), Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (EVN), Tổng Công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines)…

Tuy nhiên, các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam có những đặc điểm, ưu nhược điểm, quyền và nghĩa vụ riêng biệt, phù hợp với các mục tiêu và hoạt động kinh doanh khác nhau. Vậy điểm giống và khác nhau giữa các loại hình doanh nghiệp là gì?

3. So sánh điểm giống và khác nhau giữa các loại hình doanh nghiệp

Với bảy loại hình doanh nghiệp được nêu ở trên thì có năm loại hình phổ biến mà mọi người hay nhầm lẫn và chưa phân biệt được với nhau là: Công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.

Giống nhau giữa các loại hình doanh nghiệp:

  • Đều có tư cách pháp nhân kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trừ loại hình DNTN không có tư cách pháp nhân)
  • Không được phát hành cổ phần (trừ loại hình CTCP mới được quyền phát hành cổ phiếu)
  • Cơ cấu, tổ chức, quyền hạn nghĩa vụ của các thành viên, cổ đông, chủ sở hữu, đại diện pháp luật được quy định trong Luật Doanh nghiệp

Ngoài ra, có một số điểm giống nhau khác giữa các loại hình doanh nghiệp như sau:

  • Đều phải tuân thủ các quy định của pháp luật về thuế, kế toán, bảo hiểm, lao động, môi trường và các lĩnh vực liên quan
  • Đều có quyền tự do kinh doanh trong phạm vi pháp luật cho phép
  • Đều có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng hoặc pháp luật gây ra cho bên thứ ba.

cac-loai-hinh-doanh-nghiep-o-viet-nam

Khác nhau giữa các loại hình doanh nghiệp:

STT Nội dung Viết tắt
1 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên CTY TNHH 1 TV
2 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên CTY TNHH 2 TV TRỞ LÊN
3 Công ty cổ phần CTY CP
4 Doanh nghiệp tư nhân DNTN
5 Công ty hợp danh CTY HD
6 Thành viên hợp danh TVHD
7 Thành viên góp vốn TVGV

Phía dưới đây, Nguyên Lý Kế Toán sẽ so sánh chi tiết sự khác nhau giữa các loại hình doanh nghiệp để các bạn nhận diện chính xác và rõ ràng hơn về loại hình doanh nghiệp.

Chủ sở hữu doanh nghiệp

Loại hình doanh nghiệp CTY TNHH 1 TV CTY TNHH 2 TV TRỞ LÊN CTY CP DNTN CTY HD
Tổ chức  v v v x x
Cá nhân v v v v v
  • CTY TNHH 1 TV: chỉ có duy nhất 1 chủ sở hữu là tổ chức hoặc là cá nhân.
  • CTY TNHH 2 TV TRỞ LÊN: có thể có nhiều chủ sở hữu là cá nhân hoặc tổ chức, tuy nhiên tối thiểu là 2 và tối đa không quá 50 chủ sở hữu.
  • CTY CP: chủ sở hữu chính là cổ đông của công ty (có thể là cá nhân hoặc tổ chức), tối thiểu là 3 và không giới hạn tối đa số lượng cổ đông.
  • DNTN: chỉ có duy nhất 1 chủ sở hữu hay chủ doanh nghiệp tư nhân là cá nhân. Ngoài ra, chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là thành viên hợp danh và chủ hộ kinh doanh của công ty hợp doanh.
  • CTY HD: là cá nhân và phải có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, còn được gọi là thành viên hợp danh.

Công ty hợp danh và doanh nghiệp hợp danh so với 3 loại hình doanh nghiệp còn lại, việc không cho phép tổ chức làm chủ sở hữu cũng là 1 hạn chế, khiến nhiều cá nhân, tổ chức không mấy mặn mà khi chọn lựa thành lập 2 loại hình doanh nghiệp này.

Số lượng thành viên và cổ đông góp vốn

Loại hình doanh nghiệp CTY TNHH 1 TV CTY TNHH 2 TV TRỞ LÊN CTY CP DNTN CTY HD
Số lượng thành viên 1 2 – 50 >= 3  1 >= 2 TVHD

>= 1 TVGV

  • CTY TNHH 1 TV: chỉ có duy nhất 1 thành viên
  • CTY TNHH 2 TV TRỞ LÊN: có tối thiểu là 2 thành viên và tối đa là 50 thành viên
  • CTY CP: có tối thiểu là 3 thành viên và không giới tối đa hạn số lượng cổ đông tham gia
  • DNTN: có tối thiểu 2 thành viên hợp danh làm chủ doanh nghiệp và không giới hạn tối đa số lượng thành viên cùng góp vốn vào công ty
  • CTY HD: chỉ có duy nhất 1 thành viên.

Công ty cổ phần, công ty hợp danh và công TNHH 2 thành viên trở lên được quyền có nhiều thành viên tham gia góp vốn vào doanh nghiệp là điều kiện rất thuận lợi bởi nó giúp doanh nghiệp có thể huy động vốn từ nhiều cá nhân, tổ chức khi có nhu cầu mở rộng quy mô, đầu tư sản xuất kinh doanh hơn hai loại hình doanh nghiệp còn lại.

Vốn điều lệ doanh nghiệp

Loại hình doanh nghiệp CTY TNHH 1 TV CTY TNHH 2 TV TRỞ LÊN CTY CP DNTN CTY HD
Vốn điều lệ Tổng giá trị tài sản của chủ sở hữu cam kết góp trong điều lệ công ty Tổng giá trị tài sản của các thành viên cam kết góp trong điều lệ công ty Vốn góp của thành viên, chia thành nhiều phần bằng nhau Toàn bộ tài sản của chủ sở hữu Tổng giá trị tài sản của các thành viên cam kết góp trong điều lệ công ty

Trách nhiệm về nghĩa vụ tài sản

Loại hình doanh nghiệp

Giao dịch chứng khoán Chế độ trách nhiệm tài sản 
CTY TNHH 1 TV Trong phạm vi số vốn cam kết góp Thứ ba 
CTY TNHH 2 TV TRỞ LÊN
CTY CP
DNTN Toàn bộ tài sản  Thứ nhất
CTY HD TV HD Toàn bộ tài sản  Thứ hai 
TV GV Trong phạm vi số vốn cam kết góp

cac-loai-hinh-doanh-nghiep-o-viet-nam

Tư cách pháp nhân

Loại hình doanh nghiệp CTY TNHH 1 TV CTY TNHH 2 TV TRỞ LÊN CTY CP DNTN CTY HD
Tư cách pháp nhân v v v x v

Tư cách pháp nhân là một khái niệm pháp lý chỉ cách thức tổ chức và hoạt động của một doanh nghiệp, bao gồm các yếu tố như số lượng thành viên, cấu trúc quản trị, trách nhiệm pháp lý, phương thức phân chia lợi nhuận, và các quyền hạn của các bên liên quan.

Trong các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam, chỉ có doanh nghiệp tư nhân là không có tư cách pháp nhân, vì doanh nghiệp không có tài sản độc lập với cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động.

Khả năng huy động vốn

3 yếu tố để đánh giá khả năng huy động vốn trong giai đoạn thành lập doanh nghiệp:

  • Số lượng thành viên được góp vốn
  • Khả năng phát hành cổ phiếu
  • Sự thuận tiện chuyển nhượng vốn.
Loại hình doanh nghiệp

Chuyển nhượng vốn Phát hành cổ phiếu Giao dịch chứng khoán Khả năng huy động vốn
CTY TNHH 1 TV v x x Thứ tư
CTY TNHH 2 TV TRỞ LÊN v x x Thứ hai
CTY CP v v v Thứ nhất
DNTN v x x Thứ năm
CTY HD TV HD v x x Thứ ba
TV GV v x x

Về khả năng huy động vốn, các loại hình doanh nghiệp có thể được xếp theo mức độ giảm dần như sau:

Công ty cổ phần: Loại hình này có khả năng huy động vốn cao nhất thông qua việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khác thông qua sàn giao dịch chứng khoán; không giới hạn số lượng cổ đông tham gia và thủ tục chuyển nhượng cổ phần nhanh gọn, đơn giản.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Loại hình này có khả năng huy động vốn thấp hơn so với công ty cổ phần, vì không được phép phát hành cổ phiếu. Tuy nhiên, công ty có thể vay vốn từ các nguồn khác hoặc phát hành trái phiếu để bổ sung vốn. Tuy nhiên, khi chuyển giao phần vốn góp thì phải ưu tiên chuyển nhượng cho thành viên trong công ty trước rồi mới tới người bên ngoài sau.

Công ty hợp danh: Công ty có thể huy động từ các thành viên góp vốn bởi không hạn chế số lượng tối đa thành viên và chuyển nhượng vốn cho bất kỳ ai mà không cần ưu tiên. Tuy nhiên, khi nhượng vốn lại cho cá nhân, tổ chức khác thì phải có sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.

Công ty TNHH 1 thành viên: Xếp thứ tư bởi chỉ có thể huy động thêm vốn từ chủ sở hữu công ty hoặc bằng cách chuyển nhượng vốn sang cho cá nhân hoặc tổ chức khác hoặc từ chủ sở hữu công ty. Tuy nhiên, nếu chuyển nhượng một phần vốn góp thì doanh nghiệp buộc phải đổi lại loại hình.

Doanh nghiệp tư nhân: Khả năng huy động vốn của loại hình doanh nghiệp này cực thấp bởi nguồn vốn chủ yếu từ chính chủ doanh nghiệp mà không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào, không được bán phần vốn góp cho cá nhân cũng như huy động vốn từ bên ngoài.

Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp

Loại hình doanh nghiệp Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
CTY TNHH 1 TV Đơn giản
CTY TNHH 2 TV TRỞ LÊN Khá đơn giản
CTY CP Phức tạp
DNTN Rất đơn giản
CTY HD Đơn giản

Quyền quyết định các vấn đề quan trọng của công ty

Loại hình doanh nghiệp CTY TNHH 1 TV CTY TNHH 2 TV TRỞ LÊN CTY CP DNTN CTY HD
Quyền quyết định các vấn đề quan trọng Chủ sở hữu Hội đồng thành viên Hội đồng quản trị Chủ sở hữu TV HD, thông qua theo nguyên tắc đa số

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Loại hình doanh nghiệp CTY TNHH 1 TV CTY TNHH 2 TV TRỞ LÊN CTY CP DNTN CTY HD
Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp v v v v x

CTY TNHH 1 TV: Trường hợp chủ sở hữu đồng ý cho cá nhân hoặc tổ chức khác cùng góp vốn vào công ty thì công ty bắt buộc phải chuyển đổi thành công ty cổ phần hoặc công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

CTY TNHH 2 TV TRỞ LÊN: Nếu có nhiều hơn 50 thành viên góp vốn thì bắt buộc phải chuyển sang loại hình công ty cổ phần và số lượng thành viên góp vốn giảm xuống còn 1 thành viên thì bắt buộc phải chuyển thành công ty TNHH 1 TV.

CTY CP: Số lượng cổ đông giảm xuống còn 2 thành viên và công ty không huy động thêm được vốn góp của cổ đông lớn thì bắt buộc phải đổi thành công ty TNHH 2 TV. Hoặc số lượng cổ đông giảm xuống còn 1 thành viên thì công ty buộc phải đổi thành công ty TNHH 1 thành viên nếu muốn tiếp tục hoạt động.

DNTN: Đây là công ty có nhiều quyền chuyển đổi loại hình doanh nghiệp khác nhất, đổi thành công ty TNHH 1 thành viên, 2 thành viên, công ty cổ phần và công ty hợp danh.

CTY HD: Không được phép chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp khác.

Mức độ phổ biến của các loại hình doanh nghiệp

Loại hình doanh nghiệp Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
CTY TNHH 1 TV Cao nhất
CTY TNHH 2 TV TRỞ LÊN Phổ biến
CTY CP
DNTN Rất ít
CTY HD

4. Câu hỏi về các loại hình doanh nghiệp

Ngoài những giải đáp ở trên, chắc hẳn các bạn vẫn còn một số câu hỏi khác liên quan đến chủ đề loại hình doanh nghiệp khác. Nguyên Lý Kế Toán sẽ giải đáp ngắn gọn các câu hỏi thường xuyên được các bạn thắc mắc nhé.

Loại hình doanh nghiệp nào có trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp?

⇒ Về trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp, chỉ có hai loại hình doanh nghiệp là Doanh nghiệp tư nhân và Công ty hợp danh phải chịu trách nhiệm này. Có nghĩa là khi doanh nghiệp phá sản hoặc thua lỗ, chủ sở hữu hoặc các thành viên phải dùng toàn bộ tài sản của mình để thanh toán cho các khoản nợ của doanh nghiệp.

Loại hình doanh nghiệp nào chuyển nhượng vốn góp dễ dàng và nhanh chóng nhất?

⇒ Có thể kể đến ba loại hình doanh nghiệp là: Công ty cổ phần, công ty TNHH 2 TV trở lên, công ty TNHH 1 TV. Các loại hình này có khả năng chuyển nhượng vốn góp khá dễ dàng và nhanh chóng vì chỉ cần thực hiện các thủ tục theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

cac-loai-hinh-doanh-nghiep-o-viet-nam

Loại hình doanh nghiệp nào có thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp đơn giản nhất?

⇒ Mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có những điều kiện và thủ tục đăng ký kinh doanh riêng. Tuy nhiên, thủ tục đăng ký thành lập đơn giản nhất thì bạn có thể chọn loại hình doanh là Doanh nghiệp tư nhân. Bạn chỉ cần chuẩn bị hai loại giấy tờ sau khi làm hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân là: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Loại hình doanh nghiệp FDI là gì?

⇒ Hiện nay, trong các văn bản pháp luật của Việt Nam thì việc định danh loại hình doanh nghiệp này chưa thực sự rõ ràng.

Các bạn có thể tìm hiểu thêm về doanh nghiệp FDI theo đường link sau: Khóa Học Kế Toán Cho Doanh Nghiệp Nước Ngoài FDI

Loại hình doanh nghiệp nào được phép phát hành cổ phiếu để huy động vốn?

⇒ Theo Luật Doanh nghiệp 2020 thì chỉ có duy nhất Công ty cổ phần được phép phát hành cổ phiếu để huy động vốn và cũng là loại hình doanh nghiệp duy nhất được phép giao dịch, mở bán, chuyển nhượng trên thị trường chứng khoán.

Loại hình doanh nghiệp nào không có tư cách pháp nhân?

⇒ Doanh nghiệp tư nhân là loại hình duy nhất không có tư cách pháp nhân do một cá nhân làm chủ và phải tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Loại hình doanh nghiệp nào không được phát hành chứng khoán?

⇒ Có hai loại hình doanh nghiệp không được phép phát hành chứng khoán là Doanh nghiệp tư nhân và Công ty hợp danh.

Trong bài viết này, Nguyên Lý Kế Toán đã giới thiệu chi tiết về các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam, cũng như các vấn đề liên quan đến việc thành lập, quản lý và giải thể doanh nghiệp. Đồng thời chỉ ra những đặc điểm, ưu nhược điểm, quyền và nghĩa vụ của từng loại hình doanh nghiệp, cũng như một số ví dụ cụ thể trong thực tế.

Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn những kiến thức và thông tin hữu ích về các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam. Chúc các bạn thành công!

Xem thêm:

5/5 - (1 bình chọn)

Tags:

  • https://nguyenlyketoan net/cac-loai-hinh-doanh-nghiep-o-viet-nam/
Không có bình luận

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sách nguyên lý kế toán ứng dụng - Kế toán Lê Ánh
Lý thuyết nguyên lý kế toán
Review Sách Nguyên Lý Kế Toán Ứng Dụng Kế Toán Lê Ánh

Cuốn sách “Nguyên Lý Kế Toán Ứng Dụng” là một tài liệu hữu ích dành cho những ai muốn nắm vững kiến thức kế toán từ cơ bản đến nâng cao. Được biên soạn bởi TS. Lê Ánh (CEO trung tâm kế toán Lê Ánh), một chuyên gia uy tín …

08 Yếu Tố Chứng Từ Kế Toán Cần Phải Có
Tổng hợp
08 Yếu Tố Chứng Từ Kế Toán Cần Phải Có

Chứng từ kế toán có vai trò quan trọng trong việc lưu giữ thông tin, kiểm soát tài sản và nắm bắt hiệu quả hoạt động kinh doanh. Bài viết sau Nguyên lý kế toán chia sẻ đến bạn đọc về 8 yếu tố chứng từ kế toán cần phải …

hạch toán tài khoản 113
Lý thuyết nguyên lý kế toán
Hạch Toán Tài Khoản 113 – Tiền Đang Chuyển Theo Thông Tư 200, 133

Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển là tiền của đơn vị làm thủ tục chuyển tiền về ngân hàng, kho bạc hoặc gửi qua đường bưu điện để chuyển về ngân hàng, kho bạc hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng và Kho bạc …