Cách hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm

Hệ thống tài khoản kế toán

CÁCH HẠCH TOÁN CHI PHÍ BẢO HÀNH SẢN PHẨM THEO THÔNG TƯ 200/2014/TT-BTC

Cách hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm như thế nào? Mời bạn đọc tham khảo bài viết của nguyên lý kế toán về cách hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm theo thông tư 200/2014/TT-BTC.

>>Xem thêm: Cách định khoản tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

1.Phương pháp hạch toán dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Có TK 3521 – Dự phòng phải trả

1.1.Trường hợp 1: Doanh nghiệp không có bộ phận độc lập về bảo hành sản phẩm

– Ghi nhận chi phí bảo hành thực tế, ghi:

Nợ các TK 621, 622, 627,… học kế toán tổng hợp

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có các TK 111, 112, 152, 214, 331, 334, 338,…

– Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang Có các TK 621, 622, 627,…

– Khi sửa chữa bảo hành sản phẩm, hàng hóa hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 3521 – Dự phòng phải trả

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (Phần dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm còn thiếu)

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang học xuất nhập khẩu thực tế

1.2.Trường hợp 2: Doanh nghiệp có bộ phận độc lập về bảo hành sản phẩm, hàng hóa

chi-hach-toan-phi-bao-hanh-san-pham

– Số tiền phải trả cho bộ phận bảo hành về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 3521 – Dự phòng phải trả

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (Chênh lệch nhỏ hơn giữa dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm, hàng hoá so với chi phí thực tế hành)

Có TK 336 – Phải trả nội bộ

– Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải xác định số dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa cần trích lập:

+ Trường hợp số dự phòng cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng số chênh lệch hạch toán vào chi phí, ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Có TK 3521 – Dự phòng phải trả 

+ Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:

Nợ TK 3521 – Dự phòng phải trả

Có TK 641 – Chi phí bán hàng.

2.Phương pháp kế toán dự phòng bảo hành công trình xây dựng

– Việc trích lập dự phòng bảo hành công trình xây dựng được thực hiện cho từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành, bàn giao trong kỳ. Khi xác định số dự phòng phải trả về chi phí bảo hành công trình xây dựng, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 352 – Dự phòng phải trả (TK 3522)

– Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây dựng đã lập ban đầu, như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài,…:

2.1.Trường hợp doanh nghiệp tự thực hiện việc bảo hành công trình xây dựng

 – Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến việc bảo hành, ghi:

Nợ các TK 621, 622, 627,…

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có các TK 111, 112, 152, 214, 331, 334, 338,…

– Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang

Có các TK 621, 622, 627,…

– Khi sửa chữa bảo hành công trình hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 3522 – Dự phòng phải trả

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Chênh lệch giữa số dự phòng đã trích lập nhỏ hơn chi phí thực tế về bảo hành)

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

2.2.Trường hợp giao cho đơn vị trực thuộc hoặc thuê ngoài thực hiện việc bảo hành, ghi:

 Nợ TK 3522 – Dự phòng phải trả

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Chênh lệch giữa số dự phòng đã trích lập nhỏ hơn chi phí thực tế về bảo hành)

Có các TK 331, 336,…

Hết thời hạn bảo hành công trình xây dựng, nếu công trình không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây dựng lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch phải hoàn nhập, ghi:

Nợ TK 3522 – Dự phòng phải trả

Có TK 711 – Thu nhập khác.

Trên đây là cách hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm để bạn đọc tham khảo. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

>>Tham khảo ngay: Học kế toán thực hành ở đâu tốt tại Hà Nội và Tphcm

Không có phản hồi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

tai-khoan-413
Hệ thống tài khoản kế toán
Hạch toán tài khoản 413 chênh lệch tỷ giá hối đoái

Cách hạch toán tỷ giá và áp dụng tỷ giá như thế nào? Mời bạn đọc tham khảo bài viết của nguyên lý kế toán về cách hạch toán tài khoản 413- chênh lệch tỷ giá hối đoái >>Xem thêm: Cách định khoản tài khoản 421 theo thông tư 133 …

tai-khoan-ke-toan-theo-thong-tu-200
Hệ thống tài khoản kế toán
Cách thuộc nhanh danh mục hệ thống tài khoản thông tư 200

Làm sao để học thuộc danh mục hệ thống tài khoản thông tư 200 nhanh và biết định khoản (hạch toán, ghi sổ) nghiệp vụ kinh tế phát sinh? Mời bạn đọc tham khảo bài viết về cách thuộc nhanh danh mục hệ thống tài khoản theo thông tư 200 …

chi phí nhân công trực tiếp
Hệ thống tài khoản kế toán
Cách định khoản tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp (tài khoản 622) bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc, như: Tiền …