Các trường hợp ghi nhận doanh thu theo đúng quy định (phần 2)

các trường hợp ghi nhận doanh thu
Tổng hợp

Doanh thu là toàn bộ tiền do việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ… cho khách hàng mang lại không phân biệt là đã thu tiền hay chưa. Đối với những ngành nghề khác nhau sẽ có những thời điểm ghi nhận doanh thu khác nhau. Ở bài viết sau Nguyên lý kế toán sẽ tổng hợp cách hạch toán 7 trường hợp phát sinh doanh thu theo thông tư 200 và thông tư 78 phần 2

4. Ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ

4.1. TT 200 quy định:

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện như sau:

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắc và không có điều khoản hủy ngang hay trả lại dịch vụ của khách hàng

+ Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ dịch vụ

+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành và chi phí phát sinh cho dịch vụ vào thời điểm báo cáo

Hạch toán:

Nợ 111, 112, 131, … Tổng giá thanh toán

Có 5113-Doanh thu cung cấp dịch vụ

Có 3331-Thuế GTGT phải nộp Nhà nước

4.2. TT 78 quy định

Thời điểm xác định doanh thu chịu thuế là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm viết hóa đơn dịch vụ. (Nếu thời điểm viết hóa đơn xảy ra trước thì lấy thời điểm viết hóa đơn, trừ dịch vụ vận tải hàng không)

5. Doanh thu trả chậm, trả góp

5.1. TT 200 quy định

Doanh thu được xác định theo phương thức trả chậm, trả góp là giá bán trả tiền ngay.

Hạch toán:

+ Khi bán hàng trả chậm, trả góp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế, ghi :

Nợ TK 131, 112, 111 – Phải thu của khách hàng

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán trả tiền ngay chưa có thuế)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331, 3332).

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay).

+ Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi trả chậm, trả góp).

 5.2. TT 78 quy định

Doanh thu chịu thuế đối với hàng hóa trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền 1 lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm.

6. Doanh thu trong trường hợp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán

6.1. TT 200 quy định:

Tại thời điểm bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải xác định riêng giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số tiền phải chiết khấu, giảm giá cho người mua khi người mua đạt được các điều kiện theo quy định của chương trình.

Doanh thu được ghi nhận là tổng số tiền phải thu hoặc đã thu trừ đi giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số phải chiết khấu, giảm giá cho người mua. Giá trị của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số phải chiết khấu, giảm giá cho người mua được ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện. Nếu hết thời hạn của chương trình mà người mua không đạt đủ điều kiện theo quy định và không được hưởng hàng hóa dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu giảm giá, khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ.

Hạch toán:

+ Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong chương trình dành cho khách hàng truyền thống, kế toán ghi nhận doanh thu trên cơ sở tổng số tiền thu được trừ đi phần doanh thu chưa thực hiện là giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ cung cấp miễn phí hoặc số tiền chiết khấu, giảm giá cho khách hàng:

Nợ các TK 112, 131, 111

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

+ Khi hết thời hạn quy định của chương trình, nếu khách hàng không đáp ứng được các điều kiện để hưởng các ưu đãi như nhận hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu giảm giá, người bán không phát sinh nghĩa vụ phải thanh toán cho khách hàng, kế toán kết chuyển doanh thu chưa thực hiện thành doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

+ Khi khách hàng đáp ứng đủ các điều kiện của chương trình để được hưởng ưu đãi, khoản doanh thu chưa thực hiện được xử lý như sau:

– Trường hợp người bán trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá cho người mua, khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển sang ghi nhận là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ tại thời điểm thực hiện xong nghĩa vụ với khách hàng (đã chuyển giao hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc đã chiết khấu, giảm giá cho khách hàng):

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

– Trường hợp bên thứ ba là người cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc chiết khấu giảm giá cho khách hàng thì thực hiện như sau:

+ Trường hợp doanh nghiệp đóng vai trò là đại lý của bên thứ ba, phần chênh lệch giữa khoản doanh thu chưa thực hiện và số tiền phải thanh toán cho bên thứ ba đó được ghi nhận là doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ khi phát sinh nghĩa vụ thanh toán với bên thứ ba, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (phần chênh lệch giữa doanh thu chưa thực hiện và số tiền trả cho bên thứ ba được coi như doanh thu hoa hồng đại lý)

Có các TK 111, 112 (số tiền thanh toán cho bên thứ ba).

+ Trường hợp doanh nghiệp không đóng vai trò đại lý của bên thứ ba (giao dịch mua đứt, bán đoạn), toàn bộ khoản doanh thu chưa thực hiện sẽ được ghi nhận là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ khi phát sinh nghĩa vụ thanh toán cho bên thứ ba, số tiền phải thanh toán cho bên thứ ba được ghi nhận vào giá vốn hàng bán, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

6.2. TT 219/2013/TT-BTC quy định

Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.

Một số hình thức khuyến mại cụ thể được thực hiện như sau:

+ Đối với hình thức khuyến mại đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền, tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền thì giá tính thuế đối với hàng mẫu, dịch vụ mẫu được xác định bằng 0.

+ Đối với hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, dịch vụ trước đó thì giá tính thuế là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo.

+ Đối với các hình thức khuyến mại bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ thì không phải kê khai, tính thuế đối với phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ tặng kèm.

7. Doanh thu bán bất động sản

7.1. TT 200 quy định:

Việc ghi nhận doanh thu bán bất động sản phải đảm bảo thoả mãn đồng thời 5 điều kiện sau:

+ Bất động sản đã hoàn thành toàn bộ và bàn giao cho người mua, doanh nghiệp đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu bất động sản cho người mua;

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý bất động sản như người sở hữu bất động sản hoặc quyền kiểm soát bất động sản;

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bất động sản;

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán bất động sản.

Trường hợp khách hàng có quyền hoàn thiện nội thất của bất động sản và doanh nghiệp thực hiện việc hoàn thiện nội thất của bất động sản thì doanh nghiệp được ghi nhận doanh thu khi hoàn thành, bàn giao phần xây thô cho khách hàng.

Trường hợp bất động sản phân lô bán nền, nếu đã chuyển giao nền đất cho khách hàng được ghi nhận doanh thu đối với nền đất đã bán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

+ Đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sử dụng đất cho người mua;

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán nền đất;

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc chắc chắn sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán nền đất.

Hạch toán, khi chuyển giao BĐS, ghi nhận doanh thu:

Nợ 111,112,131- Tổng giá thanh toán

Có TK 5117-Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

Có TK 3331-Thuế GTGT phải nộp (tính trên giá trị tài sản không bao gồm đất)

7.2. TT 78 quy định:

Doanh thu chuyển nhượng bất động sản xác định theo giá thực tế chuyển nhượng không thấp hơn giá quy định không thấp hơn bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tại địa phương quy định.

Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm bàn giao bất động sản không phụ thuộc đăng ký xác lập quyền sở hữu với cơ quan nhà nước hay chưa.

Trường hợp chuyển nhượng có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ thì thời điểm tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp là thời điểm thu tiền, cụ thể:

+ Trường hợp doanh nghiệp xác định được chi phí tương ứng thì kê khai nộp thuế theo doanh thu trừ chi phí

+ Trường hợp không xác định được chi phí thì kê khai tạm nộp thuế theo tỷ lệ 1% trên tiền thu được và không ghi nhận là khoản doanh thu tính thuế TNDN trong năm.

Khi bàn giao BĐS thì ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN, quyết toán lại thuế và ghi nhận chi phí liên quan hoạt động bán BĐS được trừ theo mức khống chế theo quy định vào năm đầu tiên bàn giao BĐS.

Để làm được kế toán thì bạn cần phải nắm chắc phần nguyên lý kế toán. Các bạn có nhu cầu học thêm nguyên lý kế toán có thể tham khảo bài viết Khoá học Nguyên lý kế toán online để lựa chọn được địa chỉ học uy tín

>>> Xem thêm: Các trường hợp ghi nhận doanh thu theo đúng quy định ( phần 1)

Không có phản hồi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

kế toán giá thành xây dựng
Lý thuyết nguyên lý kế toán
Kế toán giá thành công trình xây dựng

Đối với các doanh nghiệp xây lắp hiện nay, giá thành là chỉ tiêu kinh tế vô cùng quan trọng, quyết định đến kết quả thi công và ảnh hướng tới chi phí của Doanh nghiệp. Do đó, nắm rõ các công việc kế toán xây dựng phải làm cách …

Cách tính phân bổ CCDC
Tổng hợp
Công cụ dụng cụ là gì? Cách tính phân bổ CCDC

Khi làm công việc kế toán tổng hợp tại Doanh nghiệp sản xuất, thương mại và xây dựng kế toán phải biết công cụ dụng cụ là gì và biết cách tính phân bổ Công cụ dụng cụ và hạch toán. Ở bài viết sau Nguyên lý kế toán sẽ …

thời gian trích khấu hao TSCĐ và cách hạch toán
Tổng hợp
Thời gian trích khấu hao tài sản cố định và cách hạch toán

Để xác định thời gian trích khấu hao cho tài sản cố định khi Doanh nghiệp mua tài sản cố định về, kế toán phải dựa vào khung thời gian trích khấu hao được quy định tại phụ lục 01 thông tư 45/2013/TT-BTC. Nếu trích sớm hơn hoặc muộn hơn …