Ví dụ về kế toán xác định kết quả kinh doanh

bai-tap-ke-toan-xac-dinh-ket-qua-kinh-doanh
Bài tập nguyên lý kế toán

Lợi nhuận kinh doanh phản ánh tính hình hoạt động của doanh nghiệp.Việc xác định kết quả kinh doanh là rất quan trọng vì căn cứ vào đó các nhà quản lý có thể biết được quá trình kinh doanh của doanh nghiệp mình có đạt được hiệu quả hay không,lời hay lỗ thế nào?Từ đó, định hướng phát triển trong tương lai.Dưới đây là ví dụ về kế toán xác định kết quả kinh doanh để bạn đọc tham khảo

>>>>> xem thêm: Ví dụ về kế toán quá trình sản xuất

Ví dụ về kế toán xác định kết quả kinh doanh có lời giải

Ví dụ 1: Doanh nghiệp A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 6/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1. Nhập kho thành phẩm hoàn thành từ quá trình sản xuất với tổng giá thành sản xuất là 268.000

2. Xuất kho thành phẩm chuyển cho khách hàng, giá trị thành phẩm xuất là 146.000, giá bán có cả thuế GTGT 10% là 198.000

3. Số hàng gửi bán kỳ trước được khách hàng chấp nhận thanh toán qua ngân hàng, doanh nghiệp đã nhận được giấy báo Có. Gía vốn thành phẩm gửi bán 75.000, giá bán có cả thuế GTGT 10% là 121.000

4. Xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho khách hàng, giá vốn thành phẩm xuất kho 94.000, giá bán theo hóa đơn có cả thuế GTGT 10% là 132.000. Sau khi trừ tiền khách hàng trả trước 82.000 trong tháng 5/N, số còn lại khách hàng sẽ thanh toán trong tháng 8/N. Chi phí vận chuyển thanh toán bằng tiền mặt 2.100, trong đó thuế GTGT 5%.

5.Số hàng gửi bán trong kỳ được khách hàng chấp nhận thanh toán toàn bộ bằng tiền mặt.  lớp học kế toán thuế tại tphcm

6. Chi phí bán hàng khác phát sinh trong kỳ bao gồm:

– Tiền lương nhân viên bán hàng phải trả: 8.600

– Trích BHXH, BHYT, KPCĐ: 19%

– Trích khấu hao tài sản cố định: 3.500

– Các khoản chi phí khác trực tiếp bằng tiền mặt: 2.900

7. Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ bao gồm:

– Tiền lương bộ máy quản lý doanh nghiệp phải trả: 12.500

– Trích BHXH, BHYT, KPCĐ: 19%

– Trích khấu hao tài sản  cố định: 4.800

– Các khoản chi khác trực tiếp bằng tiền mặt: 3.400

8. Kết chuyển xác định kết quả tiêu thụ trong tháng

Các nghiệp vụ trên được ghi sổ như sau:

1.

Nợ TK Thành phẩm 268.000

       Có TK Sản phẩm dở dang 268.000

2.

Nợ TK Hàng gửi bán 146.000

       Có TK Thành phẩm 146.000

3a.

Nợ TK Gía vốn hàng bán 75.000

       Có TK Hàng gửi bán 75.000

3b.

Nợ TK Tiền gửi ngân hàng 121.000

       Có TK Doanh thu bán hàng 110.000

       Có TK Thuế phải nộp 11.000

4a.

Nợ TK Gía vốn hàng bán 94.000

       Có TK Thành phẩm 94.000

4b.

Nợ TK Thanh toán với khách hàng 132.000

       Có TK Doanh thu bán hàng 120.000

       Có TK Thuế phải nộp 12.000

4c.

Nợ TK Chi phí bán hàng 2.000

Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ 100

      Có TK tiền mặt 2.100

5a.

Nợ TK Gía vốn hàng bán 146.000

      Có TK Hàng gửi bán 146.000

5b.

Nợ TK Tiền mặt 198.000  học kế toán thực hành ở đâu tốt nhất tphcm

      Có TK Doanh thu bán hàng 180.000

      Có TK Thuế phải nộp 18.000

6.

Nợ TK Chi phí bán hàng 16.634

      Có TK Phải trả người lao động 8.600

      Có TK BHXH, BHYT, KPCĐ 1.634

      Có TK Hao mòn tài sản cố định 3.500

      Có TK Tiền mặt 2.900

7.

Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp 23.075

      Có TK Phải trả người lao động 12.500

      Có TK BHXH, BHYT, KPCĐ 2.375

      Có TK Hao mòn tài sản cố định 4.800

      Có TK Tiền mặt 3.400

8a.

Nợ TK Xác định kết quả 356.709

      Có TK Gía vốn hàng bán 315.000

      Có TK Chi phí bán hàng 18.634

      Có TK Chi phí quản lý doanh nghiệp 23.075

8b.

Nợ TK Doanh thu bán hàng 410.000

      Có TK Xác định kết quả  410.000

Kết quả tiêu thụ = 410.000 – 356.709 = 53.291

8c.

Nợ TK Xác định kết quả 53.291

     Có TK Lợi nhuận chưa phân phối 53.291

Ví dụ 2: Doanh nghiệp Hoa Lan trong tháng 12/N có tài liệu kế toán như sau:

I, Số dư ngày 1/12/N của các tài khoản ( ĐVT: đồng )

Tài khoản Số tiền Chi tiết
TK 155 457.500.000 Sản phẩm A: 457.500.000, số lượng: 3.000 sản phẩm
TK 154 95.000.000 Sản phẩm A: 95.000.000
TK 111 340.000.000
TK 112 1.870.000.000
TK 121 62.000.000 TK 1211: 62.000.000, số lượng: 1.000 cổ phiếu
TK 152 230.000.000 Nguyên liệu M: 230.000.000, số lượng: 50 chiếc
TK 153 12.000.000
TK 214 1.142.000.000
TK 331 ( Dư có ) 310.000.000 Công ty ST: 160.000.000

Công ty HG: 150.000.000

TK 414 822.000.000
TK 411 3.760.500.000
TK 131 (Dư nợ)

 

420.000.000 Công ty GB: 320.000.000

Công ty HG: 150.000.000

TK 211 2.950.000.000
TK 353 402.000.000 TK 3532: 402.000.000

II, Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12/N như sau:

1, Ngày 01/12: Mua 10.000 kg nguyên liệu M của công ty MK, trị giá mua chưa có thuế GTGT là 460.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển đã chi bằng tiền mặt theo giá bao gồm thuế GTGT 10% là 2.200.000 đồng. Số nguyên liệu trên đã nhập đủ kho, doanh nghiệp đã thanh toán 20% bằng TGNH, số còn lại nợ kỳ sau.

2, Ngày 04/12: Xuất kho 5.200 kg nguyên liệu M để sử dụng, trong đó 5.00 kg dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm, 200kg dùng cho bộ phận quản lý phân xưởng.

3, Ngày 5/12: Xuất kho 20 chiếc công cụ C2 ( loại phân bổ 25%) trong đó 16 chiếc sử dụng cho bộ phận quản lý phân xưởng; 4 chiếc sử dụng cho bộ phận QLDN.

4, Ngày 6/12: Nhượng bán 1 xe ô tô được đầu tư bằng quỹ phúc lợi dùng để đưa đón cán bộ công nhân viên ( không thu tiền ), có nguyên giá 820.000.000 đồng, giá trị hao mòn lũy kế 518.000.000 đồng, giá bán chưa thuế GTGT 380.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%. Khách hàng đã chuyển khoản thanh toán 50% , số còn lại sẽ thanh toán vào tháng sau. Chi phí nhượng bán đã trả bằng tiền mặt 5.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%.

5, Ngày 6/12: Xuất kho 1.500.000 sản phẩm A gửi cho đại lý Z bán đúng giá hưởng hoa hồng, giá bán chưa có thuế GTGT là 205.000 đồng/sản phẩm, thuế suất thuế GTGT 10%. Hoa hồng đại lý được hưởng 8% trên tổng giá thanh toán, thuế suất thuế GTGT 10%.

6, Ngày 10/12: Xuất kho 1.500 sản phẩm A bán cho công ty K, giá bán chưa có thuế GTGT 205.000 đồng/sản phẩm, thuế suất thuế GTGT 10%. Công ty K đã thanh toán ngay bằng tiền mặt 20.000.000 đồng, số còn lại thanh toán vào tháng sau.

7, Ngày 15/12: Ngân hàng thông báo lại tiền gửi nhập luôn vào tài khoản của doanh nghiệp 2.250.000 đồng.

8, Ngày 20/12: Đại lý Z thông báo đã bán 850 sản phẩm A. Đại lý đã nộp toàn bộ tiền bán hàng cho doanh nghiệp ( sau khi đã trừ tiền hoa hồng được hưởng và thuế GTGT theo hoa hồng) bằng TGNH.

9, Ngày 21/12: Nhượng bán 1.000 cổ phiếu ngắn hạn cho công ty H thu ngay bằng TGNH, biết giá bán là 95.000 đồng/cổ phiếu, giá gốc 62.000 đồng/cổ phiếu. Chi phí môi giới chi ngay bằng tiền mặt là 1.000.000 đồng.

10, Ngày 25/12: Nhận ký quỹ của công ty Hà Phát 20.000.000 đồng bằng tiền mặt.

11, Ngày 26/12: Nhập khẩu một thiết bị sản xuất sử dụng ở bộ phận sản xuất giá nhập khẩu 20.000 USD ( giá CIF), chưa thanh toán cho Công ty NPF, thuế suất thuế nhập khẩu 10%, thuế suất thuế GTGT của hàng nhập khẩu là 10%. Tỷ giá giao dịch thực tế là 23.400 VNĐ/USD, tỷ giá Hải quan trên tờ khai Hải quan là 23.300 VNĐ/USD. Chi phí lắp đặt, chạy thử chi bằng tiền mặt bao gồm cả thuế GTGT 10% là 6.600.000 đồng. Tài sản đã đưa vào sử dụng và được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển, tỷ lệ khấu hao 8%/năm.

12, Ngày 28/12: Theo bảng tổng hợp thanh toán tiền lương toàn doanh nghiệp tháng 12/N, tiền lương phải trả cho:

+ Bộ phận sản xuất sản phẩm: 125.000.000 đồng

+ Bộ phận QLPX: 30.000.000 đồng

+ Bộ phận bán hàng: 20.000.000 đồng

+ Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 55.000.000 đồng

13, Ngày 28/12: Theo bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 12/N, trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định hiện hành .

14, Ngày 29/12: Chi phí dịch vụ mua ngoài theo giá chưa thuế GTGT 30.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho nhà cung cấp, phân bổ cho các bộ phận như sau:

+ Bộ phận sản xuất sản phẩm: 17.000.000 đồng

+ Bộ phận bán hàng: 7.000.000 đồng

+ Bộ phận QLDN: 8.000.000 đồng

15, Ngày 31/12: Theo số liệu Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, số khấu hao đã trích trong tháng 12/N 45.500.000 đồng, trong đó:

+ Bộ phận sản xuất sản phẩm : 25.500.000 đồng;

+ Bộ phận bán hàng: 12.000.000 đồng;

+ Bộ phận QLDN: 8.000.000 đồng

16, Ngày 31/12: Sản xuất hoàn thành nhập kho 3.500 sản phẩn A và 200 sản phẩm dở dang cuối kỳ trị giá 23.125.000 đồng. Biết doanh nghiệp chi sản xuất và kinh doanh 1 loại sản phẩm A.

17, Ngày 31/12: kết chuyển toàn bộ chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tháng 12/N.

III. Yêu cầu:

1, Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tháng 12/N

Tài liệu bổ sung:

Doanh nghiệp Hoa Lan áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước- xuất trước; Tỷ giá ngoại tệ xuất quỹ tính theo phương pháp bình quân gia quyền di động; khi thanh toán nợ phải trả cho người bán bằng ngoại tệ kế toán áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh; tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng; thuế suất thuế TNDN 20%. Giả sử lợi nhuận kế toán trước thuế bằng thu nhập tính thuế.

Các nghiệp vụ trên được ghi sổ như sau:

1.

+ Nợ TK 152 (M) : 460.000.000

    Nợ TK 133: 46.000.000

          Có TK 112 : 101.200.000

          Có TK 331: 404.800.000

+ Nợ TK 152 (M) : 2.000.000

   Nợ TK 133 : 200.000

          Có TK 111: 2.200.000

2.

   Nợ TK 621 : 230.000.000

   Nợ TK 627 : 9.240.000

         Có TK 152 : 239.240.000

3.

  + Nợ TK 242 : 4.800.000

           Có TK 153 : 4.800.000

+  Nợ TK 627 : 960.000

    Nợ TK 642: 240.000

           Có TK 242 : 1.200.000

4.

+ Ghi giảm TS

      Nợ TK 3533 : 302.000.000

      Nợ TK 214 : 518.000.000

            Có TK 211 : 820.000.000

+ CP nhượng bán

      Nợ TK 3532 : 5.000.000

      Nợ TK 133: 500.000

            Có TK 111: 5.500.000

+ Thu nhượng bán :

      Nợ TK 112: 209.000.000

      Nợ TK 131: 209.000.000

            Có TK 3532 : 380.000.000

            Có TK 3331: 38.000.000

5.

      Nợ TK 157 : 246.000.000

            Có TK 155 (A) : 246.000.000

6.

+ P/a giá vốn :

     Nợ TK 632 : 228.750.000

           Có TK 155 ( A) : 228.750.000

+ P/a doanh thu :

     Nợ TK 111 : 20.000.000

     Nợ TK 131 : 318.250.000

           Có TK 511: 307.250.000

           Có TK 3331 : 30.750.000

7.

      Nợ TK 138 : 2.250.000

            Có TK 515 : 2.250.000

8.

+ P/a giá vốn:

       Nợ TK 632 : 129.625.000

             Có TK 155 (A) : 129.625.000

+ P/a doanh thu

        Nợ TK 131 : 181.527.500

               Có TK 511 : 165.025.000

               Có TK 3331 : 16.502.500

       Nợ TK 641 : 14.522.200

       Nợ TK 133 : 1.452.220

             Có TK 131 : 15.974.420

       Nợ TK 112 : 165.553.080

             Có TK 131 : 165.553.080

9.

       Nợ TK 112 : 95.000.000

             Có TK 515 : 33.000.000

             Có TK 121 : 62.000.000

+ Chi phí môi giới

      Nợ TK 635 : 1.000.000

             Có TK 111 : 1.000.000

10.

      Nợ TK 111 : 20.000.000

             Có TK 344 : 20.000.000

11.

     + Nợ TK 211 : 514.600.000

              Có TK 331 : 468.000.000

              Có TK 3333: 46.600.000

      + Nợ TK 1332 : 51.460.000

               Có TK 33312 : 51.460.000

      + Nợ TK 211 : 6.000.000

         Nợ TK 133 : 600.000

                Có TK 111 : 6.600.000

     + Nợ TK 414 : 566.060.000

               Có TK 411 : 566.060.000

12.

        Nợ TK 621 : 125.000.000

        Nợ TK 627 : 30.000.000

        Nợ TK 641: 20.000.000

        Nợ TK 642: 55.000.000

              Có TK 334 : 230.000.000

13.

        Nợ TK 621 : 29.375.000

        Nợ TK 627 : 7.050.000

        Nợ TK 641 : 4.700.000

        Nợ TK 642 : 12.925.000

        Nợ TK 331 : 24.150.000

               Có TK 338 : 78.200.000

14.

       Nợ TK 621 : 17.000.000

       Nợ TK 641 : 7.000.000

       Nợ TK 642 : 6.000.000

        Nợ TK 133 : 3.000.000

              Có TK 331 : 33.000.000

15.

        Nợ TK 621 : 25.500.000

        Nợ TK 641 : 12.000.000

        Nợ TK 642 : 8.000.000

              Có TK 214 : 45.500.000

16.

+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

        Nợ TK 154 : 426.875.000

              Có TK 621 : 426.875.000

+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung

        Nợ TK 154: 47.250.000

              Có TK 157 : 47.250.000

Z= Dđk + C – Dck

= 95.000.000 + 426.875.000 + 47.250.000 – 23.125.000

= 546.000.000

z = Z/Q = 546.000.000/ 3.500 = 156.000 đ/sp

        Nợ TK 155 (A) : 546.000.000

              Có TK 154 : 546.000.000

17. Kết chuyển doanh thu:

          Nợ TK 511 : 472.525.000

                Có TK 911 : 472.525.000

+ Kết chuyển giá vốn hàng bán

          Nợ TK 911 : 358.375.000

                 Có TK 632 : 358.375.000

+ Kết chuyển CPBH và CPQLDN

          Nợ TK 911: 140.387.200

                Có TK 641 : 58.222.200

                Có TK 642 : 82.165.000

+ kết chuyển doanh thu tài chính

         Nợ TK 515 : 35.250.000

                 Có TK 911 : 35.250.000

+ Kết chuyển CPTC

       Nợ TK 911 : 1.000.000

             Có TK 635 : 1.000.000

KQKD = DTT + DTTC – ( GVHB + CPBH + CPQLDN + CPTC )

 = 8.012.800 >0 => lãi

Thuế TNDN = 8.012.800 x 20% = 1.602.560

         Nợ TK 8211 : 1.602.560

               Có TK 3334 : 1.602.560

Kết chuyển thuế TNDN

          Nợ TK 911 : 1.602.560

                Có TK 8211 : 1.602.560

Lợi nhuận sau thuế : 8.012.800 – 1.602.560 = 6.410.240

Kết chuyển lãi sau thuế:

         Nợ TK 911 : 6.410.240

               Có TK 421 : 6.410.240

Trên đây, là 2 bài tập về kế toán xác định kết quả kinh doanh,Các bạn hãy chủ động làm thật nhiều bài tập, qua đó sẽ củng cố và rút ra những kiến thức đã học so sánh với thực tế.Từ đó có thể học hỏi được những kinh nghiệm giúp cho công tác sau này. Nguyên lý kế toán chúc bạn thành công!

>>>> xem thêm: Bài tập kế toán quá trình cung cấp

Bài biết được biên soạn bởi Team Nguyên Lý Kế Toán.Bạn có thể mail nội dung thắc mắc cần giải đáp của mình đến địa chỉ mail nguyenlyketoan.net@gmail.com  Tư vấn viên sẽ giải đáp thắc mắc và gửi lại mail cho bạn.

Bài viết được quan tâm: Học kế toán ở đâu tại Hà Nội

Tags:

  • bai tap ke toan xac dinh ket qua kinh doanh
Không có phản hồi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài tập nguyên lý kế toán
Bài tập kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương – Có lời giải

Bài tập kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương có lời giải giúp bạn đọc hiểu hơn về nghiệp vụ kế toán này. Sau khi đọc đề bài, các bạn hãy thử làm trước và so sánh đáp án với chúng tớ nhé. Tham khảo: Học nguyên …

Hạch toán chi tiết giá thành sản xuất theo thông tư 200
Bài tập nguyên lý kế toán
Hạch toán chi tiết giá thành sản xuất theo thông tư 200

Cách hạch toán tài khoản giá thành sản xuất theo thông tư 200 theo  như thế nào? Khi hạch toán khoản giá thành sản xuất cần tuân thủ những nguyên tắc gì? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây của nguyên lý kế toán để hiểu hơn về …

Bài tập nguyên lý kế toán có lời giải
Bài tập nguyên lý kế toán
Bài tập nguyên lý kế toán có lời giải chi tiết

Để giúp các củng cố lại kiến thức về nguyên lý kế toán đã học được. Dưới đây xin chia sẻ cho các bạn một số bài tập nguyên lý kế toán có lời giải chi tiết.  Bài tập nguyên lý kế toán – có lời giải Đây là một …